- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
Phần 1
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
CỦA NGƯỜI “PHỤ TRÁCH MỤC TIÊU”
Mục lục
I. NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI “PHỤ TRÁCH MỤC TIÊU”
1. Triển khai và thực hiện kế hoạch bảo vệ, các
quyết định Công ty ban hành
2. Tư vấn cho Khách hàng về đảm bảo An ninh, an toàn tuyệt đối mục tiêu
3. Thực hiện chế độ công tác thông tin
4. Xây dựng, duy trì, củng cố và phát triển các
mối quan hệ
5. Hướng dẫn, đào tạo tại chỗ
6. Giải thích và giải quyết một số chế độ chính
sách
7. Quản lý, điều hành nhân lực và sử dụng tài sản
công cụ lao động Công ty giao tại mục tiêu
8. An ninh nội bộ
9. Công tác hậu cần
10. Thực hiện các kiến nghị với Công ty
11. Thực hiện công tác tuyển dụng nhân viên
12. Giới thiệu các khách hàng tiềm năng
II. QUYỀN HẠN
1. Luân chuyển nhân viên
2. Tạm dừng làm việc của nhân viên
3. Xử lý bằng tiền.
4. Áp dụng tức khắc các biện pháp cần thiết và có thể
5. Trực tiếp giải quyết một số chế độ chính sách của Công ty đối với
nhân viên mục tiêu đảm trách
6. Là thành viên trong xét khen thưởng - kỷ luật và xét nâng lương đối với
những nhân viên trong phạm vi đảm nhiệm.
7. Yêu cầu Công ty cung cấp thông tin cần thiết
8. Quyền báo cáo vượt cấp
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỤ THỂ CỦA
NGƯỜI “PHỤ TRÁCH MỤC TIÊU”
I. NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI “PHỤ
TRÁCH MỤC TIÊU”
Người
“Phụ trách mục tiêu” là những người có các chức danh: Chỉ huy Cụm, Chỉ huy trưởng,
Trợ lý Chỉ huy Cụm, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Triển khai và thực hiện kế
hoạch bảo vệ, các quyết định Công ty ban hành
a/ Triển khai và thực hiện KHBV
- Là người trực tiếp tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch bảo vệ đã định trước, phải nắm chắc các thông tin có
liên quan đến Kế hoạch bảo vệ gồm những thông tin căn bản sau:
+ Thông tin bên trong mục tiêu như:
* Tình trạng các: Hệ thống tường rào, hệ thống chiếu sáng phục vụ công
tác bảo vệ; Hệ thống thông hơi, thoát nước mà người có thể chui qua; Hệ thống cửa
ra vào và cửa sổ trong khuôn viên mục tiêu; Hệ thống cảnh báo và chữa cháy, hệ
thống cảnh báo đột nhập.
* Các qui định và qui ước của mục tiêu đặt ra có liên quan đến công tác
bảo vệ như: Trong việc người ra vào mục tiêu, trong Xuất-Nhập hàng hoá, trong
làm việc với khách hàng của họ, trong Sản xuất – kinh doanh, trong quản lý tài
sản và công cụ lao động, trong phòng chống và chữa cháy nổ, sự phân bố tài sản,
kho tàng.
* Những sự việc và hiện tượng đã từng xảy ra trước khi chúng ta triển
khai kế hoạch bảo vệ liên quan đến an toàn mục tiêu
* Những người “Có vấn đề” bên trong mục tiêu đặc biệt ở những khu vực nhạy
cảm.
Quan tâm đến những vấn đề trên
sẽ giúp ta phát hiện ra những sơ hở lỏng lẻo của khách hàng trong: Công tác quản
lý tài sản- hàng hoá, quản lý nhân viên (của khách hàng chúng ta); Công tác
phòng chống và chữa cháy nổ để chủ động áp dụng kịp thời các giải pháp “Bịt” những
lỗ hổng này và triển khai biện pháp phòng ngừa mang tính tích cực và chủ động đảm
bảo an toàn tuyệt đối mục tiêu bảo vệ.
+ Thông tin bên ngoài mục tiêu có liên quan:
* Việc quan tâm thu thập thông
tin đến tình hình trật tự trị an trên địa bàn xung quanh mục tiêu như: tình
hình tội phạm, tệ nạn xã hội, các “Tụ điểm nóng” về cờ bạc, mua bán đồ ăn cắp,
chích hút, mại dâm... Cũng như thái độ hành động của Chính quyền địa phương
trong công tác đấu tranh trấn áp, xử lý tội phạm và tệ nạn xã hội
* Đây là những thông tin vô cùng
bổ ích đối với ta trong công tác phòng ngừa và xử lý các tình huống liên quan đến
Kế hoạch bảo vệ an toàn mục tiêu. Đồng thời phải đánh giá địa hình liền kề xung
quanh mục tiêu có quan hệ chặt chẽ từ an toàn mục tiêu.
+ Sơ đồ kế hoạch bảo vệ
* Phải đảm bảo chắc chắn rằng mình đã hiểu rõ đến từng chi tiết nhỏ nhất
trong Kế hoạch bảo vệ. Điều này sẽ giúp ta chủ động công việc trong mọi tình huống
từ tác nghiệp đến quản lý điều hành nhân viên bảo vệ, trong phổ biến Kế hoạch bảo
vệ cho nhân viên cũng như trong hoạt động đào tạo tại chỗ của bạn; phải quan
tâm ngay nhiệm vụ của từng chốt trong điều kiện hoạt động bình thường và khi có
các “Tình huống đặc biệt” xảy ra. Các kênh thông tin và tuyến thông tin chủ yếu,
thứ yếu trong bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào.
* Trong quá trình triển khai thực
hiện Kế hoạch bảo vệ, phải hết sức tỉnh táo chú ý đến những tình hình hay tình
huống tác động có thể buộc chúng ta phải điều chỉnh, bổ xung hoặc thay đổi từng
phần hay toàn bộ Kế hoạch bảo vệ thì mục tiêu mới được an toàn hay các cam kết
và nghĩa vụ của chúng ta đối với khách hàng mới được thực hiện đầy đủ, hoàn chỉnh.
+ Hiểu rõ và đầy đủ những quyền lợi, nghĩa vụ và cam kết giữa Công ty và
khách hàng được qui định trong hợp đồng.
+ Danh sách và số điện thoại những địa chỉ cần liên lạc trong quá trình
triển khai thực hiện Kế hoạch bảo vệ như: của Khách hàng, của Công ty, và của
Chính quyền địa phương.
b/ Tổ chức triển khai các quyết định của Công
ty.
- Phải cập nhật nhanh và hiểu rõ
nội dung các văn bản Công ty ban hành có liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn của
bạn thông qua các kênh chính thức của Công ty.
- Phải lựa chọn cách truyền đạt lại
cho nhân viên sao cho dễ hiểu, thẩm thấu nhanh và nhanh chóng triển khai đi vào
thực tiễn.
- Quan tâm đúng mức tới hoạt động
giám sát quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch Bảo vệ và các Quyết định của
Công ty.
Một đức
tính kiên trì, tỉ mỉ đến từng chi tiết; Tác phong sâu sát, khả năng diễn đạt và
đừng phức tạp hoá vấn đề thì bạn sẽ thành công!
2. Tư vấn cho Khách hàng về đảm bảo An ninh, an
toàn tuyệt đối mục tiêu
a/Tại sao phải đặt vấn đề tư vấn
vì:
- Bất kỳ công ty nào cũng có thể
xảy ra những “lỗ hổng” trong quản trị doanh nghiệp, quản trị sản – xuất... ẩn
chứa những nguy cơ tiềm tàng đe dọa trực tiếp đến tính an toàn tài sản hàng
hoá, an toàn mục tiêu.
- Môi trường hoạt động kinh
doanh nói chung và hoạt động bảo vệ nói riêng luôn biến động buộc chúng ta phải
phản ứng linh hoạt kịp thời cho phù hợp thích ứng
- Khi tư vấn cho khách hàng cũng chính là kéo khách hàng quan tâm và hỗ
trợ tích cực hơn, làm cho công việc bảo vệ sẽ trở nên chặt chẽ hiệu quả hơn.
- Tăng cường tư vấn cho khách hàng chính là nhằm tạo ra sự khác biệt
trong sản phẩm dịch vụ An ninh của chúng ta, đồng thời cũng thực hiện được tính
chủ động phòng ngừa, ngăn chặn từ xa
b/ Nội dung tư vấn tập trung vào:
- Những qui định và biện pháp quản lý tài sản -
hàng hoá di chuyển bên trong khu vực mục tiêu và ra - vào mục tiêu. Ví dụ: từ kho chứa đưa ra nơi
sản xuất, tại nơi sản xuất; xuất-nhập vật tư, hàng hoá và tài sản ra vào mục
tiêu vv...
- Sự
tăng cường bảo vệ những nơi xung yếu và trọng yếu. Ví dụ: hệ thống tường rào và
kho tàng bến bãi vv...
- Những qui định và biện pháp quản lý người và xe cộ ra - vào mục tiêu
- Quản lý nhân viên.
- Phòng chống và chữa cháy, nổ.
c/ Nguyên tắc khi tư vấn:
- Thông tin phải chính xác và đủ lượng thuyết phục khách hàng.
- Hoạt động sản xuất-kinh doanh chính của khách hàng vẫn diễn ra bình
thường, đảm bảo tiết kiệm và thuận tiện tối đa cho khách hàng.
- Không để khách hàng hiểu lầm là chúng ta can thiệp quá sâu vào công việc
và nội bộ của họ.
- Phải kiên trì, đúng lúc, đúng người và có trách nhiệm. Những vấn đề
liên quan đến hợp đồng phải kết hợp với Công ty để tư vấn.
- Cần thể hiện nội dung tư vấn bằng văn bản.
Khả năng quan sát, bao quát tình hình, liên
kết sự việc hiện tượng và trí tưởng tượng sẽ giúp bạn phát hiện ra vấn đề cần
tư vấn!
3. Thực
hiện chế độ công tác thông tin
- Các quyết định đều phải dựa trên những thông tin có giá trị mang yếu tố
chính xác và kịp thời vì vậy công tác thông tin là cực kỳ quan trọng phải đảm bảo
đúng chế độ thông tin định kỳ, đột xuất mà Công ty đặt ra. Thông tin phải đảm bảo liên tục
trong bất cứ hoàn cảnh nào.
- Hiện nay Công ty có các hình thức thông tin
sau:
+ Báo
cáo Công ty,
+ Báo
cáo trao đổi khách hàng,
+ Báo
cáo trao đổi với đồng nghiệp cùng chức danh
+ Báo
cáo chính quyền (những trường hợp đặc biệt và phải báo cáo công ty trước).
- Chế độ
báo cáo định kỳ, Công ty đã có sẵn mẫu báo cáo (Về Công ty và cho khách hàng).
- Báo
cáo vụ việc hiện tượng thì nội dung dựa trên “Lục hà” (việc gì, bởi tại làm
sao, bao giờ, ai biết, thế nào, ở đâu) và thể hiện đề xuất giải pháp giải quyết.
- Trao đổi với đồng nghiệp cùng chức danh về những
nội dung sau:
+
Nhận xét đánh giá về nhân sự di chuyển từ mục tiêu mình đến mục tiêu mới.
+
Những tình huống vấp váp và cách giải quyết những tình huống đó trong
quá trình triển khai thực hiện KHBV, quản lý - điều hành nhân viên, quản lý và
sử dụng tài sản Công ty giao,
+ Quan hệ với khách hàng, quan hệ
với chính quyền, quá trình giải quyết các tình huống đặc biệt khi xảy ra và quá
trình tư vấn khách hàng.
Bạn hãy nhớ rằng công tác thông tin là mạch
máu nuôi sống chất lượng dịch vụ!.
4. Xây dựng, duy trì, củng cố và phát triển các
mối quan hệ
- Các mối quan hệ đó là: Quan hệ khách hàng,
quan hệ Công ty, quan hệ Chính quyền địa phương cấp phường xã, quận huyện và
quan hệ trong nội bội đội ngũ bảo vệ tại mục tiêu.
- Việc xây dựng, duy trì và củng cố các mối
quan hệ trên phải dựa trên cơ sở những nguyên tắc cụ thể được thiết lập từ trước,
tôn trọng và các bên cùng có lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mỗi
bên.
Nếu bạn
thành công trong xây dựng, duy trì và củng cố phát triển các mối quan hệ này tức
chính bạn đã tự tạo cho mình môi trường hoạt động thuận lợi!.
5. Hướng dẫn, đào tạo tại chỗ
- Nhiệm vụ này rất quan trọng và được đặt ra
thường xuyên liên tục
- Nội dung hướng dẫn, đào tạo tại chỗ cho nhân
viên tập trung vào các vấn đề sau:
+
Nhiệm vụ chung của Kế hoạch bảo vệ
và nhiệm vụ riêng của từng người.
+
Kỹ năng tác nghiệp.
+
Kỹ năng giao tiếp.
+
Điều lệnh nội qui.
+
Cách sử dụng và bảo quản hệ thống cảnh báo đột
nhập, hệ thống cảnh báo phòng chống - chữa cháy nổ được trang bị lắp đặt tại mục
tiêu.
+
Cách sử dụng và bảo quản tài sản công cụ Công ty giao cho mục tiêu.
Bạn phải đảm bảo rằng từng thành viên bảo vệ
trong phạm vi đảm trách phải hiểu rõ và thành thạo các vấn đề trên trong thời
gian nhanh nhất. Nếu những vấn đề này không được đảm bảo tức những “ Lỗ hổng” về
tính an toàn mục tiêu và chất lượng dịch vụ đã hình thành!.
6. Giải thích và giải quyết một
số chế độ chính sách
-
Khi nhân viên thắc mắc về chế độ chính sách phải nắm bắt để giải thích
và giải quyết kịp thời, nếu không sẽ tạo nên tâm lý, tư tưởng và tinh thần làm
việc bất ổn trong anh em!. Đây là nguy cơ đe dọa nghiêm trọng tới sự ổn định
trong nội bộ Công ty
-
Khi giải thích với nhân viên phải chính xác, rõ ràng và cặn kẽ không được
giải thích mơ hồ, chung chung đồng thời phải đúng nơi, đúng lúc.
-
Phải hiểu rõ các căn cứ của việc định chính sách. Nếu có điều gì chưa
rõ, cần tiếp tục phản ảnh, đề đạt với Công ty.
- Không được lồng ý kiến cá nhân
của mình vào khi phổ biến chế độ, chính sách cho anh em.
-
Công ty thực hiện chế độ ủy quyền cho người “Người phụ trách mục tiêu”
giải quyết Chế độ nghỉ ốm đau bệnh, ma chay cưới xin theo Luật định.
- Chế độ nghỉ ốm chỉ được coi là
hợp pháp khi có giấy chứng thực của cơ sở y tế hợp pháp cấp quận huyện.
- Khi giải quyết những trường hợp
trên, người phụ trách mục tiêu phải báo ngay về Công ty hoặc Chi nhánh.
- Khi giải quyết chế độ chính
sách phải đảm bảo giải quyết minh bạch, công bằng và đến cùng.
Chắc chắn sẽ là điều vô cùng tệ hại nếu bạn không làm hoặc không làm đầy
đủ nhiệm vụ giải thích và giải quyết chế độ chính sách một cách hiệu quả!.
7. Quản lý, điều hành nhân lực
và sử dụng tài sản công cụ lao động Công ty giao tại mục tiêu
a/ Quản lý- điều hành nhân lực
- Trong bất kỳ một tổ chức nào bao giờ cũng có
những mâu thuẫn nảy sinh, phải biết cách quản lý (kiểm soát) và nuôi dưỡng những
mâu thuẫn đó sao cho thích hợp. Cần nuôi dưỡng những mâu thuẫn có tính chất gây
ảnh hưởng tích cực, tác động tới các mục đích sau:
+ Nâng
cao hiệu suất công tác - chất lượng sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh lành mạnh
trong công việc giữa các cá nhân là thành viên trong tổ chức.
+ Tạo hoặc thúc đẩy môi trường hoạt động mang đặc
điểm: ở đó mọi cá nhân là thành viên của tổ chức được tự do thể hiện năng lực, tính sáng tạo và tính năng động của
bản thân; Chủ động hình thành, gắn kết theo nhóm làm việc và tinh thần đồng đội.
+ Tạo ra nhiều kênh thông tin khác nhau, có giá
trị mang tính chính xác và kịp thời phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý - điều
hành của bạn.
- Trong
điều hành nhân lực trước khi đánh giá nhân viên cần tuân thủ nguyên tắc “Kiểm
tra lại mình”. Nguyên tắc này được diễn giải như sau:
+
Trước khi đánh giá nhân viên, bạn
cần xem lại mình đã tạo cho nhân viên đó môi trường làm việc hữu hiệu chưa?,
+
Đã giao cho người ta nhiệm vụ cụ
thể chưa?,
+
Đã hướng dẫn cho họ một cách tốt
nhất chưa?.
- Trong quá trình điều hành, bố trí nhân sự đừng
bao giờ bạn cầu toàn về năng lực của nhân viên bởi điều đó trên thực tế là rất
khó.
- “Cố gắng lựa chọn được những người có khoảng
cách giữa năng lực bản thân họ với nhiệm vụ bạn sẽ giao trong tương lai, càng
rút ngắn càng tốt”.
- Chú ý:
+ Một người với năng lực và phẩm chất của họ có
thể họ sẽ hoàn thành tốt nhiệm vụ ở vị
trí này nhưng không thể hoàn thành nhiệm vụ ở vị trí khác và ngược lại.
+ Khả năng con người có thể cùng một lúc hoàn
thành tốt nhiều nhiệm vụ khác nhau và ở nhiều vị trí khác nhau.
- Lập và quản lý danh sách trực theo ca. Trừ
trường hợp đặc biệt là mục tiêu có qui mô lớn, thì Ca trưởng lập và quản lý
danh sách trực theo ca.
- Sẵn
sàng điều động nhân viên mình đảm trách hỗ trợ các mục tiêu khác khi có chỉ thị
của Công ty hoặc giám đốc Chi nhánh.
- Trường hợp cần tăng ca làm thêm giờ, phải báo
cáo và phải được sự đồng ý của Công ty hoặc giám đốc Chi nhánh đồng thời phải gửi
danh sách những nhân viên làm tăng ca thêm giờ (trong đó ghi rõ thời gian làm
thêm giờ) về nơi này.
- Phải nắm vững đặc điểm đội ngũ nhân viên của
mình. Chú ý đến đặc điểm tâm lý cá nhân của một số nhân viên cá biệt. Dựa vào
cá nhân tích cực, phát triển nhân rộng số này; cảm hoá, thu hẹp tiến tới loại
trừ hành vi tiêu cực hoặc không mang tính xây dựng của một số người.
Tóm lại: Bạn cần chủ động tạo ra môi trường làm việc tốt cho mọi người,
mạnh dạn giao việc cho nhân viên thông qua đó bạn có điều kiện đánh giá, sàng lọc
bố trí nhân viên vào những nhiệm vụ và vị trí thích hợp !.
b/ Quản lý và sử dụng tài sản
do Công ty giao
- Phải
có Sổ ghi chép riêng để thống kê tất cả các trang thiết bị và công cụ Công ty
giao cho mục tiêu bạn đảm trách trong đó phải ghi rõ số lượng, chủng loại, tình
trạng hoạt động, thời gian được giao, giao cho ai hoặc giao cho chốt nào trong
mục tiêu quản lý và ngày trả lại Công ty những trang thiết bị công cụ nào (ghi
rõ người Công ty nhận lại).
- Nếu
chuyển khỏi mục tiêu thì bàn giao Sổ cho “Người phụ trách mục tiêu” mới đến, nếu
mục tiêu đó kết thúc hợp đồng thì bàn giao quyển sổ đó cho Công ty.
- Phải là người nắm vững và
thành thạo cách sử dụng các trang thiết bị được Công ty giao cho mục tiêu mình
đảm trách như vậy mới có khả năng hướng dẫn nhân viên cách sử dụng, bảo quản
các trang thiết bị công cụ đó.
- Các trang thiết bị, công cụ hỗ trợ chỉ được
phép sử dụng đúng mục đích, đúng qui định và trong phạm vi mục tiêu bảo vệ (tuyệt
đối không được mang ra ngoài mục tiêu khi chưa có lệnh của Công ty).
8. An ninh nội bộ
Người
phụ trách mục tiêu cần phải tạo ra môi trường làm việc, áp dụng các giải pháp cần
thiết và có thể nhằm phòng ngừa, phát hiện đấu tranh ngăn chặn và xử lý kịp thời:
- Các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nội bộ. Đặc biệt
là tệ nghiện hút và cờ bạc.
- Sự tác động lôi kéo nhân lực và gây tâm lý
hoang mang dao động ảnh hưởng tới tinh thần thái độ làm việc và sự ổn định nội
bộ của ta do các Công ty cạnh tranh cùng ngành nghề tiến hành.
- Những quan hệ quá mức cần thiết giữa cá nhân
thành viên lực lượng bảo vệ với cán bộ nhân viên của khách hàng, phải giữ được
khoảng cách cần thiết trong quan hệ này.
- Các hành vi bảo kê, đe dọa, tạo áp lực đối với
Khách hàng, nhân viên của Khách hàng hoặc/và nhân viên bảo vệ để kiếm lợi hoặc
bao thầu các dịch vụ khác( ăn uống, vệ sinh, rác thải...)
Sự cạnh tranh trong kinh doanh càng khốc liệt bao nhiêu thì công tác An
ninh nội bộ càng phải chú trọng bấy nhiêu.
9. Công tác hậu cần
- Muốn anh em làm việc tốt thì
công tác tổ chức - hậu cần phải ổn định trước tiên và luôn đi trước một bước.
- Phải
luôn quan tâm lo lắng tới sinh hoạt, nơi ăn chốn ở, nơi làm việc, quân tư trang
của anh em tại mục tiêu và tổ chức sao cho tối ưu nhất trong những điều kiện
cho phép.
- Tất cả các khoản tiền lương, phụ cấp, tiền
làm thêm giờ... (tổng thu nhập từng người) hàng tháng theo qui định của Công ty
phải được cấp phát đúng, đủ đến tận tay từng người.
- Các
trường hợp cá nhân phải chịu bồi thường vật chất hoặc bị xử lý theo qui định
thì phải công khai minh bạch từng mục bị khấu trừ và mức khấu trừ.
- Nghiêm
cấm tự động chiết khấu vào Tổng thu nhập cá nhân của anh em để lập qũi riêng hoặc
chi tiêu vào các hoạt động riêng.
Tất cả các qui định của Công ty về tiền lương, phụ cấp, tiền làm thêm
giờ... qui định về tiêu chuẩn cấp phát quân tư trang thì “Người phụ trách mục
tiêu” phải nắm chắc và hiểu rõ đến từng chi tiết.
10. Thực hiện các kiến nghị với
Công ty
Là người nắm chắc tình hình tại mục tiêu được
giao. Vì vậy bạn cần thực hiện các kiến nghị đối với Công ty về:
- Chế độ chính sách và thực hiện chế độ chính
sách,
- Tác
nghiệp (bao gồm cả kế hoạch bảo vệ),
- Trang
thiết bị công cụ làm việc,
- Cách
giải quyết thắc mắc phàn nàn của khách hàng,
- Nhân lực
tại mục tiêu.
11. Thực hiện công tác tuyển dụng
nhân viên
- Công
tác tuyển dụng là một trong những nhiệm vụ mục tiêu hàng đầu của cấp QTCS nhằm
đáp ứng nhân lực tại mục tiêu, các mục tiêu lân cận và sẵn sàng phục vụ việc mở
mục tiêu mới.
- Người
phụ trách mục tiêu cần phải nắm rõ các tiêu chuẩn tuyển dụng, các chế độ chính
sách, tài chính- lương...Mặt khác, cần tích cực động viên nhân viên trong đội
giới thiệu nhân viên mới cho Công ty.
- Đặc biệt lưu ý các hành vi lợi dụng tuyển người
để tư lợi cá nhân.
12. Giới thiệu các khách hàng
tiềm năng
- Người
phụ trách mục tiêu có trách nhiệm tìm kiếm các khách hàng tiềm năng trên địa
bàn lân cận mục tiêu của mình.
- Những
khách hàng đó hiện đang hoạt động tốt và có sử dụng lực lượng bảo vệ chuyên
nghiệp để giới thiệu về Công ty thông qua bộ phận Khách hàng.
- Các
thông tin này càng hàm chứa nhiều dữ liệu càng tốt và phải được bảo mật nghiêm
túc.
II. QUYỀN HẠN
1. Luân chuyển nhân viên
- Luân
chuyển nhân viên giữa các chốt trong một ca làm việc và giữa các ca trong phạm
vi mục tiêu đảm trách.
- Ngoại
trừ các trường hợp đặc biệt mang tính riêng biệt và có qui định riêng.
2. Tạm dừng làm việc của nhân
viên trong những trường hợp sau:
- Nếu xét thấy không đủ độ tin tưởng về năng lực và phẩm chất đạo đức để
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Vi phạm nghiêm trọng về kỷ luật tác nghiệp và kỷ luật nghề nghiệp đã xẩy
ra hậu quả.
- Có dấu hiệu cho thấy chắc chẵn sẽ xuất hiện hành vi nguy hiểm đe doạ
ngay và đe doạ trực tiếp đến sự an toàn tài sản hàng hóa, an toàn mục tiêu được
bảo vệ.
Khi ra quyết định cá nhân
trong việc tạm dừng việc làm của nhân viên thì “Người phụ trách mục tiêu” trong
vòng 24 tiếng phải báo ngay về Công ty biết (Bp Nhân lực tại trụ sở Công ty hoặc
Giám đốc chi nhánh).
3. Xử lý bằng tiền.
Do đặc thù của hoạt động bảo
vệ, Tổng giám đốc Công ty thực hiện ủy quyền cho “Người phụ trách mục tiêu”
trong việc ra quyết định xử phạt một số trường hợp lỗi vi phạm. Có qui định
riêng.
4. Áp dụng tức khắc các biện pháp cần thiết và
có thể:
- Để đối phó hiệu quả với “Tình
huống đặc biệt” nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối mục tiêu và nghĩa vụ cam kết với
khách hàng được qui định trong hợp đồng.
- Việc áp dụng các biện pháp cần
thiết và có thể phải đảm bảo đúng Luật và qui định của Công ty.
5. Trực tiếp giải quyết một số chế độ chính sách của Công ty đối với
nhân viên mục tiêu đảm trách như:
- Chế độ nghỉ ốm, chế độ nghỉ ma
chay, cưới xin theo Luật định và qui định của Công ty.
- Khi giải quyết các chế độ trên
phải đảm bảo đủ số lượng nhân viên, số chốt trong một ca trực và số ca trực
trong một ngày cũng như sự an toàn mục tiêu.
- Việc nghỉ phép năm của người phụ
trách mục tiêu phải được sự đồng ý của TGĐ Công ty hoặc giám đốc chi nhánh.
6. Là thành viên trong xét
khen thưởng - kỷ luật và xét nâng lương đối với những nhân viên trong phạm vi đảm
nhiệm.
Trong các trường hợp xét khen
thưởng – kỷ luật và xét nâng lương cho nhân viên bảo vệ thuộc phạm vi mình đảm
trách thì người phụ trách mục tiêu phải có ý kiến và được quyền bảo lưu ý kiến.
Công ty tôn trọng các ý kiến đó.
7. Yêu cầu Công ty cung cấp thông tin cần thiết:
- Kế hoạch bảo vệ mục tiêu,
- Những điều khoản về quyền lợi
và nghĩa vụ của Khách hàng và Công ty được qui định trong hợp đồng (trừ các vấn
đề tài chính),
- Nhân sự mới chuyển đến.
8. Quyền báo cáo vượt cấp
Báo
cáo vượt cấp trong những trường hợp sau:
- Xảy ra
“ Tình huống đặc biệt” tại mục tiêu.
- Các
nguy cơ đe doạ tới an toàn mục tiêu hoặc đe doạ tới sự thực hiện không đầy đủ
hoặc không thực hiện các cam kết và nghĩa vụ đối với khách hàng như đã thoả thuận.
Các nguy cơ này đã được báo cáo lên cấp trên trực tiếp nhưng không thấy chuyển
biến hoặc chuyển biến chậm không đáp ứng được tình hình.
- Các
nguy cơ đe doạ huỷ hoại hoặc làm sói mòn hoặc làm rệu rã sự ổn định nội bộ,
tinh thần đồng đội, tinh thần làm việc trong tổ chức hay làm suy giảm chất lượng
dịch vụ. Các nguy cơ này đã được báo cáo lên cấp trên trực tiếp nhưng không thấy
chuyển biến hoặc chuyển biến chậm không đáp ứng được tình hình.
- Các
nguy cơ có thể gây ra sự khủng hoảng trong quan hệ với khách hàng, trong quan hệ
với Chính quyền địa phương.
- Sự rò
rỉ các thông tin bí mật của Công ty và Khách hàng.
Phần 2
NGHỆ THUẬT GIAO CÔNG VIỆC HIỆU
QUẢ
CHO NHÂN VIÊN TRONG HOẠT ĐỘNG
LÃNH ĐẠO
Giao nhiệm vụ cho nhân viên là một khâu có ý nghĩa
quan trọng trong hoạt động lãnh đạo, quản lý. Để hoàn thành nhiệm vụ và mục
tiêu của tổ chức trong bối cảnh hiện nay, vấn đề không dừng lại ở biện pháp
hành chính mà ở chỗ khơi dậy nhu cầu, khích lệ, động viên để nhân viên thực sự
có nhiệt tâm với công việc, đó là một nghệ thuật mà nhà lãnh đạo phải thể hiện
được trong quá trình giao việc cho nhân viên. Nghệ thuật giao việc được phản
ánh qua một số tiêu chí sau:
I. NGHỆ THUẬT GIAO CÔNG VIỆC HIỆU QUẢ CHO NHÂN VIÊN
TRONG HOẠT ĐỘNG LÃNH ĐẠO. ( PHÂN TRỰC HỢP LÝ ; NHÌN NGƯỜI ĐỂ BỐ TRÍ)
Nghệ thuật giao việc được phản ánh qua một số tiêu chí sau:
1. Định hướng tính chất, nội dung, phương thức công việc định giao cho nhân
viên
Nghệ thuật giao việc cho nhân viên là nghệ thuật về
tải thông điệp đến nhân viên không chỉ ở ngôn ngữ (ngữ điệu và ngôn từ) mà còn ở
thái độ thông qua sử dụng ngôn ngữ cơ thể của lãnh đạo. Mục đích của giao việc
cho nhân viên trước hết để nhân viên hiểu được tính chất, nội dung, mục tiêu và
quyền lợi của mình đối với công việc được đảm nhận đó. Đồng thời, khi giao việc
hãy để cho nhân viên không chỉ hiểu rõ nội dung công việc của mình, mà còn cho
họ biết khi gặp khó khăn thì cần những công cụ hỗ trợ gì, hoặc gặp ai để nhờ sự
giúp đỡ. Hơn nữa, có thể cho phép nhân viên đảm nhận công việc đó đi tìm cộng sự
để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao (cần cho họ có một quyền hạn nhất định) .
2. Tìm đúng người phù hợp với công
việc để giao
Xác định
giữa kinh nghiệm và mức độ hứng thú khi chọn nhân viên giao việc là vấn đề quan
trọng. Tiêu chí lựa chọn ưu tiên là khả năng chuyên môn và tinh thần trách nhiệm.
Ví dụ, với công việc kiểm định thì nên chọn nhân viên có phong cách cẩn trọng,
tỉ mỉ. Với công việc cần đưa ra những giải pháp thực hiện thì nên chọn những
nhân viên có tính năng động, sáng tạo. Nghệ thuật của việc tìm đúng người phù hợp
với công việc trước hết phải dựa trên nguyên tắc “lấy công việc để chọn người,
chứ không vì người mà chọn việc”. Nguyên tắc này có ý nghĩa đề phòng sự thiên vị, định kiến từ phía chủ quan người
lãnh đạo. Sau đó có thể thực hiện một số kỹ năng có tính chất thăm dò và nhận
diện. Có thể sử dụng các phương pháp: tổ chức trao đổi dưới nhiều hình thức
giao tiếp (đặc biệt hình thức giao tiếp không chính thức)
3. Làm công tác tư tưởng trước khi
giao việc
Quán triệt
tinh thần hay lên giây cót trước khi giao công việc là một nghệ thuật trong
quan hệ lãnh đạo nhằm hướng đến phát huy sức mạnh tổ chức góp phần lãnh đạo hiệu
quả. Nghệ thuật của việc “lên giây cót” không chỉ dừng lại ở bước quán triệt
tinh thần mà còn có ý nghĩa thăm dò và điều chỉnh chiến lược trước khi giao
công việc. Nghệ thuật “lên giây cót” có thể được tổ chức dưới nhiều hình thức
khác nhau, đó là nghệ thuật kết hợp giữa hình thức nghị trường (tổ chức cuộc họp)
với hình thức trao đổi cá biệt; thảo luận nhóm có liên quan và chia sẻ có tính
chất bình đẳng. Nhờ đó làm giảm tính chất hành chính, giảm sự quan trọng hóa vấn
đề của người được giao việc. Cùng với quá trình thăm dò, động viên, người lãnh
đạo “lên giây cót” cần liệt kê trước những công việc nhất thiết phải làm trong
một thời gian ấn định, đồng thời kèm theo những những chỉ dẫn cụ thể để xác định
cho nhân viên đó là vấn đề vô cùng quan trọng và không thể khác được. Hơn nữa,
thông báo cho nhân viên biết trước chế độ thù lao, hoặc các đãi ngộ khác (nếu
có) là vấn đề cần thiết trong giao việc .
4. Nêu rõ tiêu chuẩn và thời hạn thực hiện công việc
Cho
nhân viên biết trước mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ và những mối quan hệ với các
công việc khác để định thời gian hoàn thành, là sự cần thiết trong nghệ thuật
giao công việc cho nhân viên. Bởi khi đã biết được rõ những quy định này nhân
viên sẽ có những định hướng cơ bản cho mình, như vậy sẽ tạo điều kiện để nhân
viên phát huy năng lực làm việc độc lập. Ở đây, nghệ thuật làm rõ tiêu chuẩn và
thời hạn thực hiện công việc cần được thể hiện kết hợp giữa lý và tình, giữa sự
thông cảm với tính nguyên tắc mà người lãnh đạo bày tỏ trong thái độ và chính
kiến của mình .
5. Cần làm rõ phạm vi giao việc
Tránh
tình trạng có những nhân viên thường tự ý, nhiều lúc vượt quá quyền hạn của
mình, dẫn đến tình trạng chồng chéo, hoặc can thiệp vào các công việc không thuộc
phạm vi của mình. Khi giao việc cho nhân viên, cần làm rõ phạm vi công việc bằng
cách lập bảng phân công trên cơ sở xây dựng bảng tiêu chuẩn chung với tiêu chuẩn
cá nhân trong phạm vi thực hiện. Cần cân đối và kết hợp giữa khối lượng công việc
được giao với sự phân định quỹ thời gian đầu tư cho công việc, trong đó lấy chất
lượng công việc làm mục đích. Sau đó yêu cầu nhân viên có trách nhiệm thực hiện
nhiệm vụ được giao đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn của bảng
phân công đó .
6. Giao việc và kiểm tra định kỳ
Đi liền
với quá trình giao việc là vấn đề xác định các mốc thời gian cho mỗi công việc
đặt trong tổng thời gian cần hoàn thành công việc được giao. Điều đó sẽ có lợi
trong việc duy trì tích cực các mối quan hệ giữa lãnh đạo với nhân viên trong
quá trình thực hiện công việc, tránh sự phó mặc khi giao việc xong, để cho cấp
dưới mặc sức tiến hành ... Như vậy, đối với những trường hợp thực hiện không đảm
bảo khi đó góp ý cho nhân viên là điều bất lợi cho lãnh đạo.
7 . Không nhất thiết chỉ những việc lớn mới giao
việc
Bất cứ
một công việc nào trong tổ chức dù lớn hay nhỏ, đều phải thực hiện cơ chế giao
việc. Nên coi đây là vấn đề có tính nguyên tắc, đặc biệt với những nhân viên mới.
Bởi lẽ, ngoài trách nhiệm phải thực hiện công việc của tổ chức, còn có ý nghĩa rèn luyện thái độ, ý
thức trách nhiệm và tạo sự tự tin chủ động cho nhân viên, nhờ đó họ có thể phát huy năng lực chủ động và cố gắng hoàn
thành công việc tốt hơn .
8. Không nên trong giao việc chỉ hỏi câu “đã hiểu chưa?”
Điều tối
kỵ với câu hỏi “đã hiểu chưa” bằng thái độ bề trên, kẻ cả trong khi giao việc
cho nhân viên. Việc nhận biết mức độ hiểu biết của nhân viên đối với công việc
giao cho họ là cần thiết, song nghệ thuật ở đây không phải là dùng những câu có
tính chất “mệnh lệnh” kèm theo vẻ mặt ngạo mạn, thiếu sự chân tình. Nên chủ động
tìm hiểu bằng sự kết hợp các hình thức khác sẽ tốt hơn. Ví dụ, đặt câu hỏi để
kiểm tra mức độ của nhân viên khi họ trả lời lại, hoặc khai thông cho họ bằng
các ví dụ thực tế và chờ sự phản hồi của họ để thăm dò. Sau đó, cần có những chỉ
dẫn cặn kẽ, cụ thể trước mỗi công việc được giao và hỏi về sự đánh giá của nhân
viên sau khi hoàn thành công việc, thay cho câu mà một số nhà lãnh đạo khi giao
công việc hay hỏi lại nhân viên: “Đã hiểu chưa ?”
9. Tạo điều kiện để nhân viên thực
hiện tốt công việc được giao và trưởng thành
Giao việc
chính là cách để nhân viên trưởng thành. Trong khi giao việc hãy nghĩ đến việc
nhân viên sẽ học được điều gì. Giao việc cho nhân viên một cách phù hợp về khối
lượng, không nên giao quá nhiều, sẽ dẫn đến quan niệm làm giúp công việc cho
lãnh đạo, chứ không phải tạo điều kiện để nhân viên trưởng thành qua công việc.
Quan trọng hơn là giao việc để nhân viên ý thức được không phải làm để giúp ai
mà là làm cho chính mình. Như vậy, họ sẽ phát huy khả năng, khẳng định vị trí
và đạt đến sự được đãi ngộ xứng đáng.
10. Chuẩn bị cho lần giao việc sau
Trước
khi giao các công việc tiếp theo, nhà lãnh đạo nên đánh giá, tổng kết lại những
kết quả, ưu khuyết điểm của nhân viên và hy vọng sẽ được cải thiện tốt hơn ở những
công việc mới. Nhà lãnh đạo cần lắng nghe các ý kiến phản hồi của nhân viên,
cân nhắc và tìm ra những phong cách làm việc phù hợp với nguyện vọng của nhân viên và lợi ích của công ty. Đồng thời, người lãnh đạo cần so sánh phân tích để có sự điều chỉnh cho lần sau .
Phần 3
KẾ HOẠCH
BẢO VỆ
“Người bảo vệ nếu không nắm rõ kế hoạch bảo vệ,
đặc biệt là nhiệm vụ và cách thức tác nghiệp thì chẳng khác gì hình nộm tại mục
tiêu”
Để bảo vệ an toàn mục tiêu theo hợp đồng,
đội bảo vệ chuyên nghiệp nhất thiết phải có kế hoạch bảo vệ. Mọi nhân viên bảo
vệ nhất là người chỉ huy trưởng, chỉ huy cụm, ca trưởng và trợ lý chỉ huy cụm
cần hiểu rõ và đầy đủ về vấn đề này. (Gồm mục đích, yêu cầu của khách hàng bảo
vệ, nhiệm vụ của từng chốt, quan hệ phối hợp của các chốt, chế độ thông tin,
v.v…).
MỤC LỤC
I. KHÁI NIỆM MỤC TIÊU BẢO VỆ
1. Mục tiêu cố định
2. Mục tiêu di động
II. KẾ HOẠCH BẢO VỆ
A. Căn cứ thiết kế một kế hoạch
bảo vệ
B. Cấu trúc chung của kế hoạch
bảo vệ
1. Nội dung
2. Một số tình huống và cách xử
lý đối với mục tiêu cố định
3. Một số tình huống đặc biệt
và cách xử lý khi gặp phải, đối với mục tiêu di động
4. Một số chú ý khi thiết kế Kế
hoạch bảo vệ
NỘI DUNG CHI TIẾT
I.
KHÁI NIỆM
1. Khái niệm Mục tiêu bảo vệ: Mục tiêu bảo vệ được phân thành hai loại: Mục tiêu
cố định và mục tiêu di động.
a. Mục tiêu cố định
- Là loại mục tiêu có giới hạn nhất định về
mặt diện tích và gắn với một địa điểm, địa bàn nhất định như: Nhà máy, công
trường, trụ sở văn phòng, toà nhà, cửa hàng, nhà riêng, nơi vui chơi giải trí,
triển lãm, hội nghị hội thảo, v.v...
- Mục tiêu cố định gồm nhiều hình thức khác
nhau, có thể phân thành hai nhóm.
+ “Nhóm 1” có đặc điểm nổi bật là
canh gác, tuần tra, giám sát, bảo vệ tài sản, như: Bảo vệ nhà máy, công trường
+ “Nhóm
2” có đặc điểm nổi bật là canh giữ trật tự và bảo vệ tài sản của khách hàng,
như: các cuộc bảo vệ đêm diễn, buổi liên hoan sinh hoạt văn hoá, cuộc hội chợ
triển lãm, hội họp hội thảo v.v...
b. Mục tiêu di động
- Là mục tiêu động, có hành trình đi lại, phạm vi địa bàn hoạt động có khi
trải rộng.
- Mục tiêu di động cũng gồm nhiều loại
hình khác nhau như: bảo vệ tiếp cận (Vệ sĩ); bảo vệ cuộc vận chuyển tiền, hàng
hoá v.v.... Mỗi loại hình đều có những đặc điểm riêng có mà lực lượng bảo vệ phải
quan tâm.
2. Khái niệm Kế hoạch bảo vệ
- Kế hoạch bảo vệ mục tiêu là một tập hợp các chuỗi hoạt động, công việc liên tục tác động tương hỗ với
nhau được sắp xếp theo trình tự khoa học logic nhất định trên cơ sở những
phương châm và nguyên tắc chung, đồng thời trên cơ sở mức độ an ninh (yêu cầu
an ninh) và đặc điểm tình hình cụ thể của mục tiêu cần bảo vệ nhằm đảm bảo an
toàn tuyệt đối cho khách hàng theo mức độ an ninh đã thỏa thuận.
a/ Phương
châm:
- Nghiệp vụ:
“Tích cực phòng ngừa từ trước, chủ động ngăn chặn từ xa, phát hiện
và xử lý kịp thời hiệu quả mọi tình huống xảy ra”.
- Kinh tế:
Thuận tiện, tiết kiệm cho khách hàng; Đóng
góp tích cực nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh của khách hàng.
b/ Nguyên
tắc:
- Bề ngoài bình thường bên trong chặt chẽ, tuy nhiên không ít trường hợp phải
thể hiện chặt chẽ ngay từ bề ngoài.
- Kiểm soát chặt không bỏ sót dù nhỏ nhất mọi hướng, mọi đường, mọi nẻo dẫn tới
mục tiêu cần bảo vệ. Luôn luôn sẵn sàng chốt chặt hiệu quả khi cần.
II. KẾ HOẠCH BẢO VỆ
A. Căn cứ thiết kế một kế hoạch bảo vệ
Là những
cơ sở để chúng ta nghiên cứu tính toán lên sơ đồ kế hoạch bảo vệ.
- Sơ đồ Kế hoạch bảo vệ là hình vẽ khu vực hoặc hành trình mục tiêu cần bảo vệ bao gồm các ký hiệu
kèm theo chú thích và bản diễn giải hiển thị sự bố trí sắp xếp các chốt (vị trí
làm việc), một số trang thiết bị phương tiện công cụ phục vụ hoạt động bảo vệ
nhằm mục đích mô tả một phần cơ bản Kế hoạch bảo vệ.
- Những
nhu cầu cụ thể về an ninh của khách hàng. Chú trọng những lưu ý, cảnh báo
trước do khách hàng cung cấp (ta có thể chủ động gợi ý để khách hàng cung cấp
thông tin).
- Đối
với mục tiêu di động thì phải nghiên cứu kỹ hành trình đi lại gắn với tình
hình các địa bàn có hành trình đi qua, thời gian biểu; Địa bàn nơi ở, làm việc,
nơi tiếp xúc,... của đối tượng bảo vệ, các lối, nghách thoát an toàn trong trường
hợp khẩn cấp; Tính cách và các mối quan hệ cần chú ý của đối tượng bảo vệ, v.v...
- Đối
với mục tiêu cố định, nghiên cứu sơ đồ địa hình địa vật mục tiêu bảo vệ như
sau:
+ Sự phân
bổ tài sản trên địa hình: Nơi sản xuất, kho tàng, khu văn phòng, nơi để phương tiện giao thông...
+ Tình trạng
tường rào, hệ thống bảo vệ, hệ thống chiếu sáng phục vụ bảo vệ, hệ thống thoát
nước & thông gió có khả năng người chui lọt.
+ Tình trạng của hệ thống cảnh
báo và phòng chữa cháy nổ, hệ thống cảnh báo đột nhập và chống đột nhập (nếu
có).
+ Sơ đồ điện (tổng, khu vực) trong đó chú ý các
cầu dao tổng & cầu dao khu vực. Hệ thống cảnh báo - chữa cháy nổ.
+ Cổng chính, cổng phụ, cửa thoát hiểm.
+ Những khu vực nào trong hoàn
cảnh bình thường nhân viên bảo vệ Đông Á không được phép vào.
+ Đánh
giá các chướng ngại vật, vật cản ảnh hưởng tới tầm quan sát, khả năng cơ động.
- Tình hình “Bên
trong” mục tiêu
+ Đặc điểm sản xuất, chủ đầu
tƯ. Số lượng & thành phần (bao gồm trình độ văn
hóa, nơi sinh - lưu ý đánh giá theo số đông) cán bộ công nhân viên, giờ làm việc
& thời gian nghỉ cuối tuần, những ngày nghỉ trong năm (bao gồm cả những
ngày nghỉ theo phong tục của nước chủ đầu tư - nếu hoạt động theo luật đầu tư
nước ngoài).
+ Các qui định hiện tại về nội
qui ra vào đối với cán bộ nhân viên công ty, đối với khách hàng; Qui định về
phòng chống cháy nổ, an toàn lao động.
+ Những
nguyên tắc, thủ tục qui định về xuất nhập hàng hóa, nguyên nhiên
vật liệu, vật tư qua cổng.
+ Tình
hình các vụ việc hiện tượng mất an toàn xảy ra trước đó, tình huống tiêu cực….
- Tình hình “Bên ngoài” mục tiêu
+ Tình
hình tệ nạn xã hội xung quanh mục tiêu như: Trộm cắp, cướp, cướp giật, đánh
nhau, hút chích ma túy, tụ điểm rượu chè cờ bạc mua bán đồ ăn cắp... . Thái
độ chính quyền địa phương & quần chúng đối với các tệ nạn xã hội diễn
ra trên địa bàn xung quanh mục tiêu.
+ Mối quan
hệ giữa khách hàng với chính quyền địa phương (nhấn mạnh đến quan hệ với
Công an địa phương vì chúng ta hoạt động dịch vụ An ninh), với
cư dân xung quanh.
+ Ngoài ra chúng ta phải chú ý
tới cả đặc điểm thời tiết khí hậu khu vực mục tiêu.
B. Cấu trúc chung của kế hoạch
bảo vệ
1. Nội dung
a/ Sơ đồ và bản thuyết minh phải thể hiện,
mô tả chi tiết làm nổi bật các vấn đề sau:
- Tên mục tiêu, địa điểm.
- Tình hình mục tiêu: Làm nổi bật các đặc điểm của
mục tiêu mà vì sự an toàn, đơn vị bảo vệ cần chú ý. Đối với mục tiêu di động
thì phải nghiên cứu kỹ hành trình đi lại gắn với tình hình các địa bàn có hành
trình đi qua, thời gian biểu; Địa bàn nơi ở, làm việc, nơi tiếp xúc... của đối
tượng cần bảo vệ v.v...
- Xác định “Khu vực an ninh cao”, “Khu vực an ninh
yếu”. Trong bất cứ mục tiêu bảo vệ nào bao giờ cũng có khu vực như vậy.
+ “Khu
vực An ninh cao”: Đòi hỏi an ninh nghiêm ngặt được xác định trên cơ sở:
Đối với mục tiêu cố định: là khu vực nếu có
hành động cố ý do con người tạo nên mang tính chất phá hoại hoặc/và đánh cắp sẽ
làm trì trệ nghiêm trọng hoặc ngừng trệ sản xuất - kinh doanh, làm mất lợi thế
trong kinh doanh, mất tài sản tiền bạc có giá trị lớn của khách hàng.
Đối với bảo vệ yếu nhân (vệ sĩ): Là khu vực nếu
kẻ phá hoại, ám sát, bắt cóc lọt vào có thể sẽ tạo được mối nguy hiểm cực kỳ có
tính chất huỷ diệt đối với tính mạng, sức khoẻ của đối tượng cần bảo vệ hoặc sẽ
thực hiện được hành động bắt cóc.
+ “Khu vực An ninh yếu”: Được hiểu là do con người tạo nên hoặc/và do thiên nhiên hay tự nhiên huỷ hoại - hao mòn - làm
hỏng, được nhận thấy trước khi triển khai hoặc/và trong quá trình triển khai kế
hoạch bảo vệ, nơi đó dễ có khả năng đột nhập bởi hệ thống bảo vệ (tường rào,
ánh sáng, hệ thống kỹ thuật, hệ thống cửa, hệ thống giám sát kỹ thuật...) bị
thiếu, yếu, bị hỏng chưa được sửa chữa
khắc phục, khó quan sát, di chuyển....
- Sự bố trí nguồn lực (nhân sự, trang thiết bị phƯơng tiện...) xác định số lượng, vị trí từng chốt
cố định, từng chốt tuần tra kiểm soát, chốt giám sát hàng hóa v.v… phạm vi và
nhiệm vụ của từng chốt.
- Nhân sự, trang bị, thời gian làm việc của từng chốt.
- Các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ được sử dụng,
các quy trình tác nghiệp trong điều kiện bình thường, “tình huống cần chú ý”
hay trong “tình huống đặc biệt”
- Sự phối hợp giữa các “chốt”.
- Công tác thông tin liên lạc.
- Chế độ thông tin, báo cáo; Chế độ kiểm tra giám sát.
- Qui định sự chỉ huy quản lý điều hành tập trung,
thống nhất trong điều kiện tác nghiệp bình thường, trong tình huống cần chú ý
và tình huống đặc biệt.
b/ Dự kiến các “Tình
huống cần chú ý” và “Tình huống đặc biệt”
“Tình huống cần chú ý”: Là những tình huống
sẽ xảy ra hoặc rất nhiều khả năng xảy ra nhưng ít (tính trong một năm) liên
quan đến công tác bảo vệ như:
+ Xuất hiện “khu vực an ninh yếu”
+ Mất điện cục bộ, hoặc diện rộng
hoặc toàn bộ mục tiêu:
+ Xuất hiện
tăng ca, tăng kíp, tăng lượng công nhân ra vào, tăng lượng xuất nhập hàng hóa
qua cổng, xây dựng hoặc sửa chữa lớn trong mục tiêu
+ Trời mưa to bão lớn, lũ lụt, sương mù dày đặc hạn chế tầm
quan sát
+ Những đợt nghỉ dài ngày
“ Tình huống đặc biệt”: Là những tình huống
ít xảy ra nhưng khi xảy ra nếu ta không xử lý kịp thời sẽ dẫn tới hậu quả
nghiêm trọng về con người, tài sản, hàng hóa, uy tín danh dự…
+ Cháy, nổ.
+ Kẻ gian đột nhập
+ Đình công, bãi công.
+ Náo loạn, gây rối và/hoặc tấn công từ bên ngoài
+ Bạo lực xảy ra bên trong mục tiêu
+ Xuất hiện vật dụng lạ, thư từ bưu
phẩm nghi ngờ là chất cháy, chất nổ, chất độc.
…….
- Dự kiến các Tình huống trên phải nêu được một số
vấn đề cụ thể sau:
+ Tên tình huống có thể xảy ra.
+ Căn cứ để dự báo tình huống đó.
+ Nội dung tình huống cần dự báo.
+ Trên cơ sở các yếu tố, tình hình có thực hoặc có
thể sẽ diễn ra (một cách sát thực) tạo thành nguyên nhân hình thành tình huống.
Thời gian, địa điểm xảy ra?
Khả năng diễn biến tình huống, mức
độ thiệt hại?.
c/ Dự kiến phương án giải quyết tình huống
- Hoạt động khẩn cấp của người phát hiện.
- Dự kiến huy động lực lượng, trang thiết bị
phương tiện.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng người.
- Vấn đề chỉ huy (ai chỉ huy và nhiệm vụ quyền hạn
như thế nào?), cách thức điều phối, phƯơng tiện và cách thức thông tin liên lạc,
báo cáo.
2. Một số tình huống và cách xử
lý đối với mục tiêu cố định
a/ “Tình
huống cần chú ý”
* Tình huống 1 xuất hiện “khu vực an ninh yếu”, trong khi tác
nghiệp người bảo vệ phát hiện khu vực này cần:
- Nhanh chóng đánh giá sơ bộ tình trạng, mức độ “yếu”.
- Thông báo cho chỉ huy biết địa điểm, tình trạng,
mức độ “khu vực an ninh yếu” mới xuất hiện và đưa ra các yêu cầu nhằm khắc phục,
đảm bảo an toàn mục tiêu. Đồng thời thông báo những thông tin này cho các “chốt”
cùng ca kèm theo các yêu cầu phối hợp.
- Người bảo vệ phải tăng cường quan sát tuần tra
khu vực này.
- Cập nhật thông tin: Đặc điểm, tình trạng, mức độ và đề xuất khắc phục
vào sổ tại mục tiêu.
* Tình huống 2 xuất hiện tình huống mất điện cục
bộ, hoặc diện rộng hoặc toàn bộ mục tiêu:
- Tăng cường cơ động tuần tra một cách chiến thuật,
mở rộng phạm vi bao quát. Đòi hỏi các nhân viên ở các chốt phải phối hợp “di
chuyển” hoặc “chốt” chặt nhịp nhàng thông qua bộ đàm.
- Tăng cường canh gác: Chốt cố định, bao quát phạm
vi chốt; Tuần tra trong phạm vi khu vực bảo vệ.
- Cảnh giác hành vi đột nhập, trộm cắp
- Một số công việc cơ bản:
+ Đóng chặt cổng. Thắp đèn sáng ở vị trí trực cổng
+ Khẩn trương báo:
Chỉ huy
trưởng
Đối tác
+ Điện đến chi nhánh cấp điện, hỏi lý do, thời gian mất
+ Xiết chặt việc bảo vệ tại các chốt bằng cách kiểm tra đôn đốc trực tiếp
hoặc bộ đàm. Đối với những chốt canh giữ nhiều tài sản mục tiêu, cần bổ sung
thêm bảo vệ (huy động từ số anh em đang nghỉ ca).
+ Kiểm tra gắt gao người, phương tiện ra vào mục
tiêu.
+ Giữ lại người có dấu hiệu nghi vấn trộm cắp. Báo
chỉ huy trưởng (ca trưởng) đến trực tiếp hỏi người đó. Nếu cần thiết phải lập
biên bản.
+ Cập nhật thông tin địa điểm cụ thể mất điện?, thời gian mất điện và có
điện trở lại, đã thông báo cho ai?, có thiệt hại gì?... . Vào sổ sách tại mục
tiêu.
* Tình huống 3 xuất hiện tăng ca, tăng kíp, tăng
lượng công nhân ra vào, tăng lượng xuất nhập hàng hóa qua cổng, xây dựng hoặc sửa
chữa lớn trong mục tiêu, tổ chức sự kiện trong mục tiêu, có đoàn khách thăm
quan đông người (Có phương án cụ thể riêng). Tuy nhiên cần chú ý một số vần đề
phải lưưu tâm liên quan đến an toàn mục tiêu:
- Thời gian bắt đầu và dự kiến kết thúc.
- Tổ chức phân luồng giao thông nội bộ, phân khu vực
trong đó những khu vực nào không được đi vào.
- Nhấn mạnh vào công tác kiểm soát ra vào, tuần tra giám sát.
- Chú ý phân biệt công nhân thời vụ, khách thăm quan.
* Tình huống 4 trời mưa to bão lớn, lũ lụt, sương mù dày đặc hạn chế tầm
quan sát. Chú ý: Mất điện và điện giật, tốc mái nhà, bung cửa
- Bảo đảm an toàn tài sản hợp đồng bằng mọi cách
trên tinh thần không sợ khó khăn gian khổ và hiểm nguy. Không được rút lui khi
chưa có lệnh từ công ty và khách hàng.
- Hết sức cảnh giác với bọn tội phạm và những người
“Nhất thời” lợi dụng thời tiết xấu để xâm phạm tới tài sản khách hàng.
- Một số công việc cơ bản
+ Kiên quyết giữ chốt, bảo vệ tài sản cần bảo vệ.
Chống lại bọn lợi dụng thời tiết đến cướp, hôi của, trộm cắp v.v….
+ Phản ánh tình hình xảy ra tại chốt với chỉ
huy trưởng; Đề xuất ý kiến cụ thể
(xin tăng viện, rút chốt nếu bị cướp hoặc chốt đã bị ngập nước không thể bảo vệ
được)
+ Thực hiện nghiêm chỉnh mệnh lệnh của chỉ huy trưởng.
* Tình huống
5 những đợt nghỉ dài ngày từ 02 ngày trở lên (có phương án riêng)
b/ “Tình huống đặc biệt”
b1/Đối với nhóm một
* Tình huống 1: Cháy, nổ.
- Yêu cầu:
+ Bằng mọi cách khống chế không để tiếp tục xảy ra hậu quả, hạn chế thiệt
hại ở mức độ thấp nhất.
+ Phối hợp xử lý kịp thời đối với những người bị thương vong.
+ Bảo vệ tài sản của đối tác.
- Một số công việc cơ bản: Phải làm nhanh
trong một thời gian ngắn nhất các công việc:
Trước hết
hãy bình tĩnh nhưng nhanh chóng xác định mức độ vụ việc từ đó nhận định khả
năng giải quyết tại chỗ hay phải cần tới lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp 114.
Việc thứ nhất (việc chính)
+ Phát lệnh báo động huy động người tại chỗ chữa
cháy. Ngắt các nguồn điện, đóng các van nhiên liệu dễ gây cháy nổ (xăng dầu,
ga, hoá chất...) liên quan.
+ Báo cáo: Chỉ huy, đối tác
+ Khi người chỉ huy đến cần thống nhất với đối tác
lần cuối cùng về việc gọi 114 hay không; Báo cáo Công ty và phân công bảo vệ
làm các việc:
+ Hướng dẫn người thoát hiểm, phối hợp xử lý các
trường hợp thương vong.
+ Canh gác các vị trí, thiết lập vành đai an toàn, bảo vệ tài sản chuyển
ra.
+ Bảo vệ hiện trường, thực thi các công việc cấp
bách tại hiện trường.
Việc
thứ 2:
+ Tham gia chữa cháy cùng với đội PCCC cơ sở.
Hai công việc trên cần được làm đồng thời, xen kẽ
và đều rất cần thiết. Tuy nhiên, việc thứ nhất là việc chính, thể hiện tính
chuyên nghiệp của bảo vệ
* Tình huống 2: Kẻ gian đột nhập
- Yêu cầu:
+ Bảo vệ tài sản và thu hồi tài sản.
+ Bắt kẻ gian.
- Một số
công việc cơ bản:
+ Tăng cường kiểm tra gắt gao người và phương tiện
ra vào mục tiêu.
+ Bí mật thông báo với các chốt trong khu vực bảo vệ, chốt các ngả có thể
thoát khỏi khu vực bảo vệ.
+Tiến hành truy lùng, truy đuổi.
+Khống chế khu vực kẻ gian có thể lẩn trốn.
+Bắt và thực hiện thủ tục đối với người phạm tội
quả tang.
* Tình huống 3: Đình công, bãi công.
- Yêu cầu cao nhất đối với bảo vệ khi xảy ra tình huống:
+ Vận dụng “tâm lý đám đông” để giải quyết trên tinh thần giải tán càng
nhanh càng tốt.
+ Nỗ lực tối đa duy trì trật tự ở mức độ cao nhất.
+ Triển khai các biện pháp, giải pháp tối ưu nhằm
ngăn chặn, không để xảy ra tình trạng đập phá của các phần tử quá khích, manh động,
kẻ xấu lợi dụng; Và hạn chế thấp nhất thiệt hại.
+ Phát hiện các nguyên nhân hình thành và các nguy
cơ hiện hữu, tiềm tàng thúc đẩy sự phát triển quy mô, tính chất và mức độ của
cuộc đình công bãi công. Đồng thời nhận định rõ tính hợp pháp hay không cuộc
đình công bãi công để có cách giải quyết phù hợp, đúng luật.
+ Tất cả nhân viên bảo vệ về thái độ và hành xử phải
mềm dẻo nhưng kiên quyết, không được nóng nảy hoặc có những hành động vượt quá
mức cần thiết. Đây chính là yếu tố rất quan trọng trong giải quyết tình huống
này.
- Công việc cơ bản phải làm một cách đồng thời
nhanh nhất:
+ Thu thập toàn bộ các thông tin liên quan đến thực hiện yêu cầu trên.
+ Triển khai sẵn sàng các phương tiện, trang thiết
bị và công cụ PCCC để đề phòng cháy nổ.
+ Triển khai các cơ sở vật chất sẵn sàng phục vụ
hoạt động sơ cấp cứu tại chỗ đề phòng có người bị thương tích, thiệt mạng, v.v…
+ Tăng cường nhân lực bảo vệ, tạo không gian hợp
lý đủ mức cần thiết để bảo vệ khách hàng và tài sản của khách hàng.
+ Phối hợp với những người có trách nhiệm tổ chức
công đoàn, phụ nữ, đoàn thanh niên v.v… của khách hàng giải thích, duy trì trật
tự. Cần chú ý phối hợp thêm với lực lượng cán bộ công nhân viên nhà máy. Có 2
hình thức áp dụng:
Công khai rộng rãi
Tiếp xúc với
người đứng đầu, người có thái độ ôn hòa, người có uy tín, người cao tuổi.
+ Thống nhất với khách hàng về điện báo cho:
Trưởng công
an xã, chủ tịch xã (huyện).
Người phụ
trách công đoàn.
113 (nếu đến
mức gây rối và được đối tác đồng ý).
+ Trong quá trình giải quyết vụ việc phải liên tục trao đổi thông tin và
thống nhất cách giải quyết với khách hàng. Đây là yếu tố cực kỳ quan trọng
trong giải quyết vụ việc.
* Tình huống 4: Náo loạn, gây rối và/hoặc tấn công từ bên ngoài
- Tình huống này được mô tả như sau:
+ Có một nhóm người hoặc một đám đông làm náo loạn
gây rối tại cổng cản trở hoạt động bình thường của mục tiêu hoặc có nhiều dấu
hiệu cho thấy sẽ đập phá và tràn vào mục tiêu.
+ Lợi dụng biểu tình, mít tinh một số kẻ quá
khích, kẻ xấu có nguy cơ hiện hữu tràn vào mục tiêu quậy phá, đánh người, đập
phá, đốt tài sản, trộm cướp tài sản, hôi của v.v….
- Yêu cầu cao nhất khi tình huống xảy ra:
+ Bằng mọi cách không cho người vào mục tiêu bảo vệ.
+ Vận dụng “tâm lý đám đông” để giải quyết trên tinh thần giải tán càng
nhanh càng tốt.
+ Nỗ lực tối đa duy trì trật tự ở mức độ cao nhất.
+ Triển khai các biện pháp, giải pháp tối ưu nhằm
ngăn chặn, không để xảy ra tình trạng đánh người, giết người, đập phá của các
phần tử quá khích, manh động, kẻ xấu lợi dụng trộm cắp, hôi của và hạn chế thấp
nhất thiệt hại.
+ Phát hiện các nguyên nhân hình thành và các nguy
cơ hiện hữu, tiềm tàng thúc đẩy phát triển sự việc về quy mô, tính chất và mức
độ để đưa ra biện pháp, giải pháp phù hợp giải quyết.
+ Tất cả nhân viên bảo vệ về thái độ và hành xử phải
mềm dẻo nhưng kiên quyết, không được nóng nảy hoặc có những hành động vượt quá
mức cần thiết. Đây chính là yếu tố rất quan trọng trong giải quyết tình huống
này.
- Công việc cơ bản phải làm một cách đồng thời
nhanh nhất:
+ Đóng chặt cổng, báo cáo phụ trách bảo vệ xin
tăng cường lực lượng phía trong hàng rào; Giữ chặt các chốt bảo vệ.
+ Thu thập toàn bộ các thông tin liên quan đến thực hiện yêu cầu trên.
+ Triển khai sẵn sàng các phương tiện, trang thiết
bị và công cụ PCCC để đề phòng cháy nổ.
+ Triển khai các cơ sở vật chất sẵn sàng phục vụ
hoạt động sơ cấp cứu tại chỗ đề phòng có người bị thương tích, thiệt mạng, v.v…
+ Tăng cường nhân lực bảo vệ, tạo không gian hợp
lý đủ mức cần thiết để bảo vệ khách hàng và tài sản của khách hàng.
+ Phối hợp với những người có trách nhiệm tổ chức
công đoàn, phụ nữ, đoàn thanh niên v.v… của khách hàng giải thích, duy trì trật
tự. Cần chú ý phối hợp thêm với lực lượng cán bộ công nhân viên nhà máy. Có 2
hình thức áp dụng:
Công khai rộng rãi
Tiếp xúc với người đứng đầu, người có thái độ ôn
hòa, người có uy tín, người cao tuổi.
+ Thống nhất với khách hàng về điện báo cho:
Trưởng công
an xã, chủ tịch xã (huyện).
Đối tác.
113 (nếu cần thiết và đối tác đồng
ý)
+ Cử người ra giải thích, giải tán đám đông (cách
làm như tình huống 3).
+ Phát hiện và cách ly phần tử quá khích.
+ Người ra ngoài cần cải trang thành người dân để
khuyên can. Nếu cần thiết có thể gây sự với phần tử quá khích để làm loãng mục
tiêu chú ý (phải được sự đồng ý của Tổng Giám đốc mới được áp dụng).
+ Khi lực lượng chuyên trách đến sẽ làm theo sự
phân công mới.
* Tình huống 5: Bạo lực xảy ra bên trong mục
tiêu
Nguyên
tắc xử lý: Bằng mọi giải pháp có thể khống chế, kiểm soát tình hình không để
tình hình phát triển xấu thêm đặc biệt là liên quan đến tính mạng và tài sản
hàng hóa của khách hàng; Khắc phục nhanh hậu quả đã xảy ra đặc biệt về người.
Công việc cơ bản:
- Kịp tiếp cận, gián cách các bên, yêu cầu các bên
bình tĩnh, không để phát triển thêm số người tham gia hành vi bạo lực, tạo khoảng
cách không gian cần thiết giũa các bên.
- Báo: +
Người có trách nhiệm của nhà máy
+ Chỉ huy bảo vệ
- Xử lý: Nếu hoà giải không được sẽ lập biên bản,
hoặc/và mời họ đến cơ quan Công an gần nhất hoặc mời Công an đến.
* Tình huống 6: Xuất hiện vật dụng lạ, thư từ bưu
phẩm nghi ngờ là chất cháy, chất nổ, chất độc.
- Yêu cầu:
+ Khẳng định những căn cứ của sự nghi vấn.
+ Hành động thận trọng, không chủ quan nhanh chóng thiết lập khu vực an
toàn.
- Công việc cơ bản cần làm:
+ Quan sát kỹ, đánh giá mức độ nghi vấn
+ Nếu có cơ sở nghi là chất nổ, cần phải:
Khoanh vùng
nguy hiểm, hướng dẫn mọi người thoát ra ngoài, tránh gây hoang mang.
Điện báo ngay cho công an 113 hoặc
bộ đội công binh.
Nếu là thư
từ bưu phẩm nghi ngờ:
Không chuyển
giao. Để vào nơi được coi là an toàn như: Cách xa người, tài sản, nơi chứa những
nguồn dễ gây cháy nổ....
Thông báo khu vực nguy hiểm.
Điện báo ngay cho công an 113 hoặc
bộ đội công binh hay bộ đội hóa học.
* Tình huống 7: Bắt làm con tin tống tiền
- Nhiệm vụ:
+ Bằng mọi cách nhanh chóng thu thập các thông tin căn bản sau:
Khu vực bị
cầm giữ con tin và sơ đồ khu vực đó.
Đánh giá số
lượng, giới tính, tuổi tác của các con tin đang bị cầm giữ. Càng biết nhiều tên
của những con tin càng tốt.
Đánh giá số
lượng, giới tính, tuổi tác và vũ khí trang thiết bị của những kẻ bắt cóc.
+ Tìm hiểu, thu thập những thông tin về yêu sách ban đầu của kẻ bắt cóc.
+ Thiết lập vành đai an toàn không cho những người
không có trách nhiệm đi lại trong khu vực này.
+ Phối hợp với lực lượng chuyên trách của chính quyền:
Không để tụ
tập đông người làm ảnh hưởng tới tiến trình giải quyết vụ việc.
Không để
cho thân nhân và người thân của các con tin có những hành động manh động.
Phát hiện đồng bọn của kẻ bắt cóc
ở quanh quẩn xung quanh với nhiệm vụ hỗ trợ cho bọn bắt cóc bên trong.
+ Nguyên tắc vàng giải quyết vụ việc “ Bảo đảm an
toàn tối đa cho con tin là trên hết.”. Do đó lực lượng bảo vệ phải phối hợp chặt
chẽ với các lực lượng chuyên trách và đặt dưới sự chỉ đạo điều
hành của lực lượng chuyên trách.
- Công việc cơ bản cần làm
+ Khẩn
trương báo:
113 và
công an địa phương
Đối tác.
Chỉ huy
trưởng bảo vệ.
+ Khi lực lưượng chuyên trách chưa đến thì lực lượng
bảo vệ Đông Á phải:
Thiết lập
vành đai an toàn không cho những người không có trách nhiệm đi lại trong khu vực
này, tiếp tục canh giữ các vị trí gác của bảo vệ (tất nhiên có sự điều chỉnh về
vị trí so với khi không có tình huống này xảy ra).
Giữ gìn trật
tự. Không để tập trung đông người. Giãn cách phạm vi giữa bọn bắt cóc và người
dân.
+ Khi lực lưƯợng Công an tới, nhanh chóng cung cấp
những thông tin trên đồng thời thực hiện những việc do lực lượng công an yêu cầu.
* Tình huống 8: Động đất
Yêu cầu:
- Hướng dẫn
người di tản, mở hết các cửa và lối thoát hiểm.
- Tạo vành đai an toàn chống kẻ
xấu lợi dụng hôi của, ăn cắp v.v…
- Phối hợp
sơ cấp cứu người bị nạn, chữa cháy nếu có, đề phòng cháy nổ, điện giật.
- Phối hợp
với các cơ quan chức năng và khách hàng giải quyết hậu quả xảy ra (nếu có).
* Tình huống 9: Có hoạt động khủng bố xảy ra tại
mục tiêu
- Theo luật phòng chống khủng bố (có hiệu lực từ
01.10.2013) của Việt Nam thì khủng bố là một hoặc một số hành vi như xâm hại
tính mạng, sức khỏe, uy hiếp tinh thần người khác; Chiếm giữ phá hủy tài sản,
hướng dẫn chế tạo, sản xuất, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, chất độc… của cá
nhân, tổ chức nhằm mục đích chống chính quyền nhân dân, ép buộc chính quyền, tổ
chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, gây khó khăn cho quan hệ quốc tế của Việt Nam
hoặc gây hoảng loạn trong quần chúng
- Khi có các sự việc như: Gây cháy nổ, bắt cóc con
tin, chiếm giữ mục tiêu, v.v…. Xét thấy có liên quan đến hoạt động khủng bố
thì người bảo vệ cần nhanh chóng tiến hành đồng thời các công việc cơ bản sau:
+ Báo ngay
cho cơ quan Công an và cung cấp các thông tin liên quan mà người bảo vệ biết.
+ Thông báo
rộng rãi, nhanh nhất về việc khẩn cấp sơ tán những người bên trong mục tiêu bảo
vệ đồng thời thiết lập ngay “vành đai an toàn”.
+ Người bảo
vệ cấm không được nói và làm bất cứ điều gì mang tính kích động sự manh động của
bọn khủng bố.
+ Đội bảo vệ
tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn của cơ quan chức năng.
b/ “Tình huống đặc biệt”
b1/Đối với nhóm một
b2/Đối với nhóm hai
* Tình huống 1: Gây rối hoặc xuất hiện tình trạng hỗn loạn do sự
cuồng nhiệt của khán giả hoặc tin thất thiệt làm khán giả hoảng loạn dẫn tới
chen chúc xô đẩy giẫm đạp lên nhau chạy; Do mưa gió đột ngột v.v...
- Tập trung lực lượng (dàn hàng ngang).
- Dùng loa kêu gọi giãn đám đông hoặc thông báo không có tin tạo nên sự
hoảng loạn.
- Can thiệp từ phía sau, bảo vệ người già, trẻ em,
phụ nữ.
- Giữ người cố tình gây rối (kết hợp với cảnh sát
nếu có).
* Tình huống 2: Mất
điện.
- Dùng loa ổn định tư tưởng.
- Phát hiện, tập trung lực lượng dẹp mầm mống lợi
dụng gây mất trật tự.
- Sớm đưa ra các quyết định về đêm diễn.
3. Một số tình huống đặc biệt
và cách xử lý khi gặp phải, đối với mục tiêu di động
a. Xuất hiện tình huống tấn công bạo lực. Bị
đám đông quây quanh la ó quấy rầy.
Cách xử
lý:
Bằng mọi
cách đưa đối tượng bảo vệ thoát khỏi vùng nguy hiểm một cách an toàn, có “bọc
lót”.
Bạo lực chỉ sử dụng khi thật cần
thiết phục vụ và tạo điều kiện cho việc thoát hiểm an toàn, chứ không có ý
nghĩa phân chia thắng bại.
Nhanh chóng xử lý thương vong nếu có.
b. Bị tắc nghẽn giao thông, phương tiện chuyên chở
(ôtô, tàu hoả...) bị sự cố kỹ thuật phải dừng lại; Bị tai nạn giao thông.
Cách
xử lý:
Phải cảnh
giác, đừng cho rằng tình huống này là ngẫu nhiên hoặc mang tính “Kỹ thuật”.
Trên thực tế những tình huống như vậy đã được đối thủ dàn dựng bằng kịch bản rất
công phu từ trước.
Phải tăng
cường quan sát phát hiện những nghi vấn, triển khai lực lượng thiết lập “Khu vực
an toàn” cho đối tượng cần bảo vệ, đồng thời tính toán “đường rút” khi cần thiết.
4. Một số chú ý khi thiết kế Kế hoạch bảo vệ
- Các chốt trong sơ đồ kế hoạch bảo vệ cần bố trí
sao cho có thể hỗ trợ lẫn nhau một cách tốt nhất đồng thời phải mang tính giám
sát lẫn nhau.
- Đối với bảo vệ yếu nhân (vệ sĩ) cần ý thức rõ các nguyên tắc sau:
+ Nếu chỉ có một người đi bảo vệ, thì đó không phải
là kế hoạch bảo vệ.
+ Cự ly giữa các nhân viên bảo vệ không quan trọng
bằng việc phải nhận diện và kiểm soát được mọi hướng, nẻo đường tiếp cận đến mục
tiêu bảo vệ.
Phần 4
![]()
Cách thức thông tin liên lạc,
báo cáo với Công ty, chi nhánh, với khách hang, chính quyền địa phương và trong
nội bộ đội mục tiêu bảo vệ khi tác nghiệp hàng ngày
- Thông tin liên lạc trong công tác bảo vệ có vai
trò rất quan trọng việc liên hệ giữa nhân viên bảo vệ với chỉ huy,
với khách hang, với chính quyền địa phương và sự liên hệ, hỗ trợ lẫn nhau giữa
các chốt trong xử lý các tình huống nghiệp vụ khi tác nghiệp hàng ngày của cấp QTCS
- Thông tin liên lạc trong công tác bảo vệ phải đảm
bảo yêu cầu an toàn, chính xác và kịp thời. Muốn vậy, thông tin phải đảm bảo
đúng chế độ thông tin định kỳ, đột xuất mà Công ty đặt ra. Thông tin phải đảm bảo liên tục
trong bất cứ hoàn cảnh nào
- Các quyết định của Công ty có đúng đắn hay
không đều phải dựa trên những thông tin có giá trị, đảm bảo yêu cầu chính xác
và kịp thời mà nhân viên bảo vệ tại mục tiêu và các cấp chỉ huy cung cấp;
Hiện nay chúng ta có các hình
thức thông tin sau: Báo cáo Công ty, Báo cáo trao đổi khách hàng và Trao đổi với
đồng nghiệp cùng chức danh.
Về chế
độ báo cáo định kỳ, Công ty đã có sẵn mẫu báo cáo (Về Công ty và cho khách
hàng). Báo cáo đột xuất thì nội dung dựa trên “Lục hà” và thể hiện đề xuất giải
pháp giải quyết (“Lục hà”: Việc gì, bởi tại làm sao? Bao giờ? Ai biết? Thế
nào? Ở đâu).
Cách thức thông tin liên lạc, báo cáo với chỉ huy, với khách hang, chính
quyền địa phương và sự liên hệ, hỗ trợ lẫn nhau giữa các chốt trong xử lý các
tình huống (Có hướng dẫn cụ thể trong từng kế hoạch bảo vệ mục tiêu)
Bạn hãy nhớ rằng công tác thông tin là mạch máu nuôi sống chất lượng dịch
vụ!.
![]()
Phần 5
![]()
Ngày 08 tháng 04 năm 2015
QUY ĐỊNH CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY TNHH DVBV ĐÔNG Á
(V/v: Bảo mật thông tin của Khách hàng và
Công ty)
Nhằm bảo mật thông tin cho Khách hàng và Công
ty Đông Á, nay Tổng Giám đốc Công ty quy
định cụ thể công tác bảo mật thông tin như sau:
I. NỘI DUNG BẢO MẬT BAO GỒM:
1. Bảo mật thông tin của Khách hàng bao gồm các lĩnh vực sau:
Hoạt động sản xuất, kinh doanh: quy mô hoạt động;
các bí quyết kinh doanh; bí mật công nghệ; các phát minh sáng chế; sáng kiến cải
tiến kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; các sản phẩm mới và thời
điểm tung ra thị trường hoặc các thông tin liên quan tới cạnh tranh và nâng cao
năng lực cạnh tranh khác.
- Các nhà cung cấp: tên tuổi, địa
chỉ, số điện thoại, mặt hàng, giá cả...
- Số lượng, mặt hàng tồn kho; hoạt
động xuất nhập hàng hóa.
- Thông tin cá nhân của các nhân vật
chủ chốt bao gồm: địa chỉ nhà riêng, số điện thoại, phương tiện đi lại, quy luật-
lịch trình đi lại.
- Thông tin về các hệ thống an
ninh, an toàn.
- Thông tin về các sự/vụ xảy ra
trong mục tiêu liên quan đến: vệ sinh an toàn lao động, an toàn PCCC, vệ sinh
môi trường, đoàn kết nội bộ, sự cố kỹ thuật...
2. Bảo mật thông tin của Công ty
Đông Á:
- Định hướng hoạt động, chính sách thị trường và
khách hàng của Công ty.
- Sơ đồ- kế hoạch bảo vệ; các điều
khoản Hợp đồng ký kết.
- Các quy trình tác nghiệp, các tài
liệu nghiệp vụ của Công ty ban hành.
- Các thông tin về nhân sự của Lãnh
đạo Công ty bao gồm: thông tin cá nhân, phương tiện đi lại, quy luật- lịch
trình đi lại.
- Các sự vệc xảy ra trong nội bộ
Công ty.
II. CÁCH THỨC BẢO QUẢN, LƯU TRỮ VÀ
KHAI THÁC- SỬ DỤNG TÀI LIỆU:
1. Bảo quản- lưu trữ:
- Sổ sách, tài liệu ghi chép thông tin phải được sắp
xếp gọn gàng, khoa học, theo đặc điểm và trình tự thời gian.
- Tài liệu, sổ sách phải để ở nơi an toàn, được cất
giữ trong tủ, hòm có khóa chắc chắn, chìa khóa do Chỉ huy mục tiêu quản lý.
2. Khai thác- sử dụng:
Chỉ có Phụ trách mục tiêu, người có trách nhiệm của
Công ty TNHH DVBV Đông Á hoặc/và người có trách nhiệm của Khách hàng mới được sử
dụng tài liệu lưu trữ để tra cứu hoặc lấy dữ liệu. Không được cho người không
có trách nhiệm tiếp cận, xem, sao chép dưới mọi hình thức, mượn hoặc mang tài
liệu, sổ sách đi nơi khác khi chưa được sự đồng ý của Lãnh đạo Công ty TNHH
DVBV Đông Á hoặc/và đại diện Khách hàng.
III. NGUYÊN
TẮC BẢO MẬT:
- Nghiêm cấm tiết lộ các thông tin đã nêu trên dưới mọi hình thức. Trong trường
hợp đặc biệt khi có yêu cầu cung cấp thông tin thì phải báo cáo về Công ty xin
ý kiến chỉ đạo và chỉ cung cấp khi đã được sự đồng ý của Lãnh đạo Công ty TNHH
DVBV Đông Á.
- Nếu nhân viên nào vi phạm chế độ bảo mật thông tin thì tùy mức độ và hậu quả
gây ra sẽ chịu trách nhiệm trước Công ty TNHH DVBV Đông Á và Pháp luật hiện
hành của Nhà nước.
Quy định có hiệu lực kể từ ngày 08/04/2015, các
văn bản đã ban hành trước đây trái với quy định này đều bị hủy bỏ.
Toàn thể cán bộ, nhân viên trong hệ thống Công ty
chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy định này./.
![]()
CHỈ ĐẠO CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY TNHH DVBV ĐÔNG Á
TGĐ chỉ đạo triển khai ngay một số nội dung, công việc sau:
1. Đối với công tác giám sát
-
Cần tập trung vào chất lượng,
tránh việc đi kiểm tra thường xuyên nhưng không hiệu quả, không phát hiện bất
thường, không nắm được tình hình mục tiêu.
-
Khi đi kiểm tra, giám sát phải
có nội dung rõ ràng, đánh giá sát, thực tế tình hình.
-
Khi mục tiêu có sự vụ phải có
mặt, phối hợp xử lý nhanh chóng.
-
Tăng cường phối hợp với các bộ
phận hơn nữa.
-
Tăng cường công tác phát triển
thị phần, thu thập thông khách hàng mới từ nhiều nguồn. Phối hợp bộ phận KH đẩy
mạnh công tác tìm kiếm KH mới.
2. Đối với công tác Nhân sự; Phối hợp các bộ phận, đặc biệt là cấp QTCS
trong việc.
-
Thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện các nhân sự có dấu hiệu liên quan đến
tệ nạn (nghiện hút, nghiện rượu, cờ bạc lô đề, cá độ, vay mượn.vv); Các nhân sự
có tính cắp vặt, táy máy, nhặt nhạnh đồ của KH mang về, hoặc bán, báo cáo đề xuất
thay thế ngay.
-
Trẻ hóa nhân lực, giảm độ tuổi trung bình của NVBV (độ tuổi trung bình của nhân viên dưới 52 tuổi, với QTCS thì dưới 62 tuổi).
-
Sàng lọc, chủ động thay thế nhân sự quá lớn tuổi, nhân sự không đáp ứng yêu cầu công việc, sức khỏe không đảm bảo.
-
Luôn tuyển dụng, bố trí nhân sự phù hợp tránh tình trạng bị động chỉ tuyển
khi thiếu.
3. Vận dụng “Nguyên tắc linh hoạt” trong công việc như sau:
-
Đối với các quy định về: kiểm
tra kiểm soát, các thủ tục kiểm soát, các quy trình, nhiệm vụ, nội quy, thì
KHÔNG LINH HOẠT - Thực hiện đúng, đủ theo quy định. Trường hợp phát sinh, ngoài
quy định PHẢI BÁO CẤP TRÊN xin ý kiến.
-
Chỉ linh hoạt trong các tình
huống đặc biệt, khẩn cấp như cháy nổ, đột nhập, trộm cắp.
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
Nhận xét
Anh em xem rồi có ý kiến
Trả lờiXóa