MỤC I
ĐẠO
ĐỨC NGHỀ NGHIỆP; KỶ LUẬT NGHỀ NGHIỆP;
CHUẨN
MỰC “YÊU CẦU – CHẤP NHẬN”
Phần thứ nhất
ĐẠO
ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
Ngày
26 tháng 12 năm 2016,
Tổng Giám đốc Công ty TNHH DVBV Đông Á đã ký ban hành Quy định số 77/QĐ-ĐA về “Đạo đức nghề nghiệp người bảo vệ Công ty TNHH DVBV Đông Á” trong
hoạt động Dịch vụ Bảo vệ. Quy định gồm có 7 điều
cụ thể như sau:
1
Chấp
hành nghiêm chỉnh Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước, các Nội quy - quy định của
Công ty TNHH DVBV Đông Á.
2
Trung
thực, khách quan, trách nhiệm và không vụ lợi.
3
Không
xâm phạm đời tư, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự và các lợi ích khác của Khách
hàng.
4
Đảm
bảo tôn trọng và thực thi công việc trên cơ sở nguyên tắc; bảo vệ bí mật thông
tin theo Quy định của Công ty TNHH DVBV Đông Á.
5
Đoàn
kết, giúp đỡ đồng đội, phối hợp hành động; Thực hiện chuẩn mực “Yêu cầu – chấp
nhận”.
6
Có
trách nhiệm cộng đồng xã hội, tinh thần nhân văn và tôn trọng quyền con người.
7
Tích
cực rèn luyện, nâng cao tri thức nghề nghiệp và thể chất.
QUY ĐỊNH CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC
V/v: Đạo đức nghề nghiệp người bảo
vệ Công ty TNHH DVBV Đông Á.
Căn cứ chức
năng, quyền hạn của Tổng Giám đốc.
Nhằm nâng
cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của người bảo vệ Đông Á trong tình hình mới.
Nay quy định
các nguyên tắc về “Đạo đức nghề nghiệp người bảo vệ” như sau:
1
Chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp,
Pháp luật của Nhà nước, các Nội quy - quy định của Công ty TNHH DVBV Đông Á.
2
Trung thực, khách quan, trách nhiệm,
không vụ lợi và vòi vĩnh, gây khó
3
Cấm xâm phạm đến tính mạng, sức
khỏe, tài sản, nhân phẩm, danh dự, đời tư và các lợi ích khác của Khách hàng.
4
Đảm bảo tôn trọng và thực thi công
việc trên cơ sở nguyên tắc; bảo vệ bí mật thông tin theo Quy định của Công ty
TNHH DVBV Đông Á.
5
Gắn kết, giúp đỡ đồng đội, phối hợp
hành động; Thực hiện kỷ luật chuẩn mực “Yêu cầu – chấp nhận”.
6
Có trách nhiệm cộng đồng xã hội,
tinh thần nhân văn và tôn trọng quyền con người.
7
Tôn trọng và nghiêm chỉnh thực hiện các nguyên tắc kỹ
năng giao tiếp
8
Tích cực rèn luyện, nâng cao tri thức nghề nghiệp và
thể chất
Quy định này áp
dụng trong toàn hệ thống công ty kể từ ngày 01/03/2023. Những văn bản đã ban
hành trước trái với Quy định này đều bị hủy bỏ./.
Phần thứ hai
KỶ LUẬT NGHỀ
NGHIỆP
Ngày 02 tháng
02 năm 2017, Tổng Giám đốc Công ty TNHH DVBV Đông Á đã ký ban hành Quy định số
86/QĐ-ĐA về các “hành vi vi phạm” trong hoạt động Dịch vụ Bảo vệ. Quy định gồm có 4 chương và 44 điều cụ thể
như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ (Chương
I)
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Trong hoạt động
Dịch vụ Bảo vệ. Quy định về các hành vi vi phạm, thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ
luật; việc áp dụng hình thức kỷ luật; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật
đối với cán bộ - nhân viên bảo vệ có hành vi vi phạm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Toàn bộ cán bộ-nhân
viên trong hệ thống Công ty TNHH DVBV Đông Á.
Điều 3. Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm
3.1. Cán bộ,
nhân viên trong hệ thống Công ty có hành vi vi phạm ghi ở các điều thuộc Chương
II bản quy định này đều bị xử lý kỷ luật bằng những hình thức nhất định.
3.2. Nếu nhân
viên bảo vệ có nhiều hành vi vi phạm quy định cùng lúc thì bị xử lý kỷ luật về
từng hành vi vi phạm và chịu hình thức kỷ luật cộng dồn tương ứng với các lỗi
vi phạm mắc phải.
3.3. Trường hợp
nhân viên bảo vệ tiếp tục có hành vi vi phạm quy định trong thời gian đang thi
hành quyết định kỷ luật hoặc đang trong thời gian thử thách sẽ là tình tiết
tăng nặng.
3.4. Tuyệt đối
không xâm phạm thân thể, xúc phạm nhân phẩm của người vi phạm trong quá trình xử
lý kỷ luật.
3.5. Mọi người
khi tham gia quá trình xử lý kỷ luật đều phải tuân theo quy trình xem xét xử lý
vi phạm kỷ luật. Xử lý vi phạm phải đảm bảo công bằng, khách quan, đúng quy định
và mang tính giáo dục dựa trên cơ sở đề cao nguyên tắc của hoạt động Dịch vụ Bảo
vệ.
3.6. Khi xem
xét xử lý hành vi vi phạm phải biết đặt lợi ích của khách hàng, của Công ty lên
trên lợi ích của đơn vị, cá nhân.
3.7. Khi xem
xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào tính chất, mức độ hành vi vi phạm, mức độ lỗi
và thái độ nhận lỗi, mức độ sửa chữa sai phạm, thiệt hại về tài sản và mức độ
khắc phục thiệt hại đã gây ra của người vi phạm.
II. CÁC HÀNH VI VI PHẠM (Chương II)
Các hành vi cấm
thuộc: đạo đức nghề nghiệp, văn hóa ứng xử, tác nghiệp, bảo mật thông tin và chế
độ chính sách. Người có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý tùy theo mức độ vi phạm và
hậu quả gây ra theo các điều sau:
Điều 4. Vi phạm
chính sách pháp luật Nhà nước
4.1. Có hành vi vi phạm Pháp luật;
4.2. Có hành vi gây mất uy tín, làm xấu hình ảnh của
Khách hàng, của Công ty hoặc/và gây thất thoát về tài sản của khách hàng, của
Công ty.
Điều 5. Các vi phạm liên quan đến tệ nạn xã
hội
5.1. Không nỗ lực
ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi có tính chất cờ bạc ăn tiền dưới mọi
hình thức, sử dụng - mua bán các chất ma túy hoặc những hoạt động tệ nạn xã hội
khác Mục tiêu.
5.2. Có hành vi
chơi, bao che hoặc xúi giục người khác chơi cờ bạc ăn tiền dưới mọi hình thức,
sử dụng - mua bán các chất ma túy hoặc những hoạt động tệ nạn xã hội khác tại mục
tiêu.
Điều 6. Vi phạm về sử dụng rượu, bia, đồ uống
có cồn...
6.1. Người nào
trước khi vào ca trực mà có mùi rượu, bia trong người sẽ bị dừng làm việc và bị
xử lý như người tự ý bỏ ca.
6.2. Uống rượu,
bia hoặc bao che - tổ chức uống rượu bia trong khi đang làm việc.
6.3. Cán bộ quản
trị cơ sở không phát hiện, ngăn chặn kịp thời hoặc cố tình che dấu các hành vi ở
mục 1, 2 nêu trên.
Điều 7. Hành vi gây mất đoàn kết nội bộ
7.1. Có hành
vi, lời nói, cử chỉ gây mất đoàn kết nội bộ.
7.2. Trường hợp
gây mất đoàn kết nghiêm trọng sẽ bị sa thải.
Điều 8. Hành vi lợi dụng khách hàng - chính
quyền địa phương
8.1. Có hành vi
lợi dụng mối quan hệ với khách hàng để vụ lợi hoặc lợi dụng sự tín nhiệm của
khách hàng để trù dập, tẩy chay nhân viên tại mục tiêu.
8.2. Lợi dụng mối
quan hệ với chính quyền và nhân dân địa phương để gây áp lực hoặc gây khó khăn
cho hoạt động bình thường của Khách hàng hoặc/và của Công ty.
Điều 9. Hành vi cản trở người thi hành nhiệm
vụ
9.1. Cản trở
người thi hành công vụ của Nhà nước.
9.2. Có hành vi
cử chỉ, lời nói thiếu trung thực, bao che cho người có hành vi vi phạm hoặc có
những thái độ cử chỉ, tín hiệu khác làm cản trở đến hoạt động của Lãnh đạo -
Giám sát - Thanh tra của Công ty (hoặc Chi Nhánh) đến mục tiêu kiểm tra tình
hình hoặc xác minh sự việc.
Điều 10. Vi phạm về trách nhiệm dân sự đối
với chủ nợ
10.1. Có hành
vi vay-mượn-nợ tiền hoặc tài sản cá nhân của hàng-quán, của dân địa phương xung
quanh mục tiêu, của cán bộ-nhân viên Khách hàng, của đồng nghiệp trong Công ty…
làm ảnh hưởng đến hình ảnh - uy tín của lực lượng bảo vệ.
10.2 Trường hợp
người vi phạm đang giữ chức danh Cán bộ quản trị các cấp sẽ bị cách chức hoặc
sa thải.
Điều 11. Vi
phạm về đưa/nhận tiền, quà
Có hành vi
đưa/nhận tiền, quà với mục đích tư lợi nhằm tạo ra sự dễ dãi trong việc kiểm
tra-kiểm soát, ra-vào mục tiêu bảo vệ, trong việc giám sát hàng hóa...
Điều 12. Vi
phạm về việc tuân thủ chuẩn mực “Yêu cầu – chấp nhận”
12.1. Vi phạm
quy định về việc tuân thủ chuẩn mực “Yêu cầu – chấp nhận” của Công ty nhưng
chưa gây hậu quả.
12.2. Vi phạm
quy định về việc tuân thủ chuẩn mực “Yêu cầu – chấp nhận” gây hậu quả xấu, ảnh
hưởng uy tín Công ty hoặc/và Khách hàng sẽ bị sa thải.
Điều 13. Vi
phạm về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
13.1. Đến muộn
giờ nhận ca (10 phút trước giờ nhận ca) hoặc về sớm không được sự đồng ý của
người phụ trách mục tiêu mà không có lý do chính đáng.
13.2. Tự ý bỏ
ca (nghỉ việc) mà không có lý do chính đáng.
13.3. Tự ý ra
khỏi mục tiêu trong ca làm việc mà không được sự đồng ý của cấp trên trực tiếp
(hoặc chưa có người thay thế).
13.4. Tự ý nghỉ
việc (cộng dồn) đến 05 ngày/tháng hoặc 20 ngày/năm mà không có lý do chính
đáng.
13.5. Xin tạm
nghỉ ngắn ngày không có đơn trước 10 ngày, xin nghỉ hẳn không có đơn trước 30
ngày và chưa được Ban lãnh đạo Công ty đồng ý mà tự ý nghỉ (trừ trường hợp nghỉ
đột xuất có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật) được xem như tự ý nghỉ
và bị xử lý kỷ luật giống như mục 2, 3, 4 Điều 13 nói ở trên.
13.6. Tự ý nghỉ
ca (theo sự phân công của phụ trách mục tiêu) hoặc tự ý nghỉ việc vào dịp Lễ, Tết
sẽ bị xử lý kỷ luật giống như mục 2, 3, 4 Điều 13 nói ở trên và xem xét việc ký
tiếp hợp đồng lao động.
Điều 14. Hành vi nhờ người làm thay:
14.1. Tự ý nhờ
nhân viên trong cùng mục tiêu làm thay mà chưa được sự đồng ý của cấp quản trị
cơ sở phụ trách trực tiếp.
14.2. Tự ý nhờ
nhân viên bảo vệ Đông Á không cùng mục tiêu làm thay.
14.3. Giao
trang phục cho người ngoài Công ty làm thay.
14.4. Phụ trách
mục tiêu, ca trưởng ca làm việc để xảy ra những trường hợp nêu trên.
14.5. Có hành
vi cố ý vi phạm hoặc che dấu các hành vi vi phạm nêu trên.
Điều 15. Vi phạm về chấp hành quyết định điều
động
Không chấp hành
sự điều động, luân chuyển mục tiêu, luân chuyển vị trí hoặc điều động tăng cường
của cấp trên.
Điều 16. Vi phạm quy định về ra-vào, đi lại
bên trong mục tiêu bảo vệ:
16.1. Ra-vào mục tiêu không đi theo lối quy định.
16.2. Đi lại trong mục tiêu không theo quy định về
giao thông nội bộ của Khách hàng.
16.3. Sử dụng phương tiện đi lại trong mục tiêu khi
không được phép.
16.4. Ngồi trên các loại phương tiện của Khách, xe xuất
nhập hàng, xe nâng,... đi lại trong mục tiêu.
16.5. Chạy nhanh, nhảy, gây ồn không cần thiết trong
phạm vi mục tiêu.
16.6. Nhân viên bảo vệ ở mục tiêu khác hoặc nhân viên ở
cùng mục tiêu nhưng khác ca làm việc mà không có nhiệm vụ đến mục tiêu.
16.7. Vào khu vực, địa điểm mà Khách hàng cấm vào (trừ
khi có tình thế cấp thiết).
Điều 17. Vi phạm về an toàn lao động, vệ
sinh lao động, phòng chống cháy nổ.
17.1. Có hành
vi vi phạm các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy
nổ hoặc/và không kiểm tra, nhắc nhở, thúc đẩy những người làm việc trong mục
tiêu để xảy ra vi phạm.
17.2. Cán bộ quản
trị cơ sở không phát hiện, ngăn chặn kịp thời hành vi ở mục1 nêu trên.
Điều 18. Vi phạm về trang phục
18.1. Mặc và sử
dụng trang phục (kể cả thẻ, cầu vai, mũ, carvat, giày) không đầy đủ, không đúng
quy định;
18.2. Để trang
phục nhàu bẩn;
18.3. Tự ý sửa
đổi trang phục hoặc tháo bỏ logo, cầu vai, thay đổi mẫu mã trang phục;
18.4. Mua bán,
cho, tặng trang phục bảo vệ Đông Á.
Điều 19. Vi phạm về lễ tiết, tác phong
19.1. Không chào (với người quy định phải chào) hoặc
chào sai quy định;
19.2. Vệ sinh cá nhân không sạch sẽ;
19.3. Để móng tay dài; Nam để râu, tóc dài; Nữ để tóc
bù xù, không gọn gàng;
19.4. Ngủ hoặc ngủ gật trong khi làm việc;
19.5. Chỉ tay vào mặt người khác trong giao tiếp;
19.6. Đi – đứng – ngồi làm việc không đúng tư thế (ngồi
bệt, ngồi xổm, ngồi ngả nghiêng...); Đi – đứng – ngồi làm việc không đúng vị
trí quy định hoặc ngồi làm việc ở vị trí không được phép ngồi; nằm trong khi
làm việc; đút tay túi quần, chống nạnh, chắp tay sau lưng khi tác nghiệp...
19.7. Hút thuốc tại phòng làm việc, tại nơi cấm hút
thuốc; hút thuốc khi đang giao tiếp, kiểm tra-xử lý vụ việc;
19.8. Không vệ
sinh chòi chốt, để phòng làm việc, chòi chốt và xung quanh chòi chốt của bảo vệ
bẩn, luộm thuộm, mất vệ sinh.
19.9. Ăn hoặc/và
mang đồ ăn vào phòng làm việc, vào mục tiêu khi không được phép.
19.10. Mang theo vào mục tiêu làm việc các phương tiện,
vật dụng giải trí như: máy tính bảng, điện thoại thông minh, tivi, Radio và (hoặc)
các thiết bị nghe nhạc, đọc sách-báo, xem truyền hình...; hoặc/và làm các việc
riêng khác (chơi game, nhắn tin, nghe - gọi điện thoại không phục vụ mục đích
công việc...).
19.11. Gây mất trật tự an ninh - vệ sinh công cộng ở
những nơi có tổ chức ăn nghỉ tại doanh trại hoặc nhà ở tập trung.
19.12. Có hành vi xăm trổ thân thể trong thời gian làm
việc tại Công ty.
Điều 20. Vi phạm trong giao tiếp, ứng xử và
hành vi giới tính
20.1. Có hành vi, cử chỉ, lời nói khiếm nhã, thiếu văn
minh lịch sự trong giao tiếp ứng xử (bao gồm cả giao tiếp trực tiếp, giao tiếp
qua điện thoại, qua mạng xã hội, mạng Internet hoặc các phương thức giao tiếp
khác) hoặc/và có hành vi, cử chỉ, lời nói ngu ngốc, ngờ nghệch trong giao tiếp
hoặc trong tác nghiệp; (ví dụ: hất hàm, chỉ tay, túm quần áo, nói tục – chửi bậy,
khoác vai – bá cổ, nói xấu trên mạng xã hội,...).
20.2. Có hành vi quấy rối tình dục hoặc vượt quá mức
(như ôm hôn, giao cấu...) trong phạm vi mục tiêu bảo vệ.
Điều 21. Vi phạm về giao- nhận ca
21.1. Thiếu trách nhiệm trong giao - nhận ca như:
không kiểm tra, không ghi chép vào sổ và ký giao-nhận;
21.2. Tự ý đổi ca khi chưa được sự đồng ý của phụ
trách mục tiêu.
21.3. Tự ý đổi ca với mục đích không rõ ràng.
21.4. Tự ý đổi ca gây ra hậu quả.
Điều 22. Vi phạm về Quy trình tác nghiệp, Kế
hoạch – phương án bảo vệ
22.1. Thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện Quy trình
kiểm tra - kiểm soát để người không có nhiệm vụ xâm nhập mục tiêu hoặc vào
phòng làm việc của bảo vệ (khi không được phép vào);
22.2. Để cho bạn bè, người quen không có nhiệm vụ đi
vào mục tiêu bảo vệ;
22.3. Để cán bộ, nhân viên của Khách hàng ra-vào mục
tiêu trong giờ làm việc mà không có lệnh hoặc/và giấy phép;
22.4. Có hành vi dập/bấm thẻ, chấm công hộ cho cán bộ
- nhân viên của Khách hàng ra-vào làm việc.
22.5. Không làm hoặc không làm đầy đủ theo quy định về
quy trình tác nghiệp tại vị trí làm việc.
22.6. Tự ý đổi vị trí, rời vị trí, co cụm, tập trung để
tán gẫu, làm việc riêng…
22.7. Lơ là trách nhiệm trong tuần tra, canh gác để kẻ
gian đột nhập từ ngoài vào hoặc tuồn hàng từ trong ra, hoặc không phát hiện ra
sự việc mà đáng lẽ phải phát hiện được;
22.8. Không báo cáo kịp thời những vấn đề bất thường
trong khi tuần tra – canh gác mục tiêu;
22.9. Không thực hiện đúng, đầy đủ quy trình niêm
phong, giao nhận và bảo quản niêm phong.
22.10. Cố ý làm rách niêm phong.
22.11. Trường hợp vì làm rách niêm phong gây khó khăn
cho việc xác định tài sản bị mất mát.
22.12. Tự ý mở khoá văn phòng, kho bãi,…của Khách hàng
(trừ trường hợp xảy ra sự cố, tình huống cấp thiết).
22.13. Có hành vi thiếu trách nhiệm hoặc không tuân
theo quy trình tác nghiệp trong phòng ngừa, chủ động ngăn chặn từ xa, tuần tra,
kiểm tra, kiểm soát, giám sát, bàn giao để có nguy cơ gây thất thoát tài sản của
khách hàng hoặc của Công ty.
22.14. Phát hiện các tình huống tác nghiệp xảy ra (như
trộm cắp, gây rối trật tự công cộng hoặc gây ra nguy cơ mất an toàn) mà không xử
lý, thờ ơ bỏ mặc, thiếu tích cực trong xử lý không áp dụng các biện pháp ngăn
chặn, thông tin-báo cáo không kịp thời hoặc chậm xử lý.
22.15. Trường hợp không hành động hoặc phối hợp hành động
với đồng nghiệp, khách hàng hoặc quần chúng để đuổi bắt, tấn công tội phạm hoặc
ngăn chặn hậu quả.
22.16. Không tuân
thủ quy trình, trình tự, thủ tục trong khi xử lý tình huống.
Điều 23. Hành
vi thực hiện không đúng, không đầy đủ hoặc vượt quá hợp đồng cam kết giữa Công
ty với khách hàng
Cố ý không thực
hiện đúng, hoặc thực hiện không đầy đủ các điều khoản, thỏa thuận, cam kết hoặc/và
thực hiện hành vi vượt quá phạm vi hợp đồng cam kết giữa Công ty với khách hàng
tại mục tiêu gây mất uy tín hoặc gây thiệt hại cho Công ty.
Điều 24. Vi
phạm về sử dụng trang thiết bị, công cụ hỗ trợ
24.1. Có hành vi sử dụng trang thiết bị, công cụ hỗ trợ,
không đúng quy trình-thao tác kỹ thuật, sử dụng sai mục đích, sử dụng gây tắc
nghẽn thông tin, ảnh hưởng chất lượng dịch vụ hoặc/và gây hư hỏng công cụ hỗ trợ.
24.2. Có hành
vi vi phạm về sử dụng bộ đàm như phá sóng, nói thiếu văn minh trên bộ đàm, bật
bộ đàm để thu phát âm thanh khác, huỷ hoại bộ đàm hoặc có những hành vi khác
gây cản trở việc trao đổi thông tin
Điều 25. Vi phạm về bảo quản công cụ hỗ trợ
Có hành vi thiếu
trách nhiệm trong bảo quản công cụ hỗ trợ như: để rơi, va đập, để lửa, nước…
xâm nhập dẫn đến mất mát, hư hỏng.
Điều 26. Vi phạm về tài sản được giao để sử
dụng
26.1. Không
tuân theo nguyên tắc sử dụng, quy trình, thao tác kỹ thuật hoặc tự ý giao cho
người khác sử dụng đối với tài sản được giao.
26.2. Trường hợp
gây hậu quả sẽ bị sa thải kèm theo bồi thường vật chất nếu có hư hại.
Điều 27. Vi phạm về tài sản của Khách hàng
27.1. Có hành vi sử dụng hoặc/và tự ý cho người khác sử
dụng tài sản, hàng hoá của Khách hàng hoặc tài sản của Công ty khi không được
phép như: máy tính, máy điện thoại, máy quay phim, camera, máy lạnh, tủ lạnh, đồ
ăn, vật dụng cá nhân, điện, gas, nước, v.v…
27.2. Tự ý sử dụng tài sản (đặc biệt là tự ý vận hành
máy móc, phương tiện) gây tiêu hao lớn, hư hỏng, mất mát...
27.3. Tự ý sử dụng hoặc cho người khác sử dụng các
công cụ, phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác Phòng cháy chữa cháy vào
việc khác; trường hợp vì việc sử dụng (hoặc để sử dụng) sai dẫn đến không có
phương tiện để sử dụng chữa cháy gây hậu quả xấu sẽ bị sa thải.
Điều 28. Vi phạm về quản lý sổ sách, giấy tờ,
bưu phẩm
28.1. Có hành vi thiếu trách nhiệm, không ghi chép hoặc
ghi chép không đầy đủ theo quy định của Công ty hoặc của khách hàng về nhật ký
thông tin, nhật ký sổ sách nhất là sổ sách theo dõi hàng hoá xuất nhập tại mục
tiêu.
28.2. Trường hợp hành vi trên thực hiện do cố ý hoặc/và
gây khó khăn cho việc xác định nguyên nhân, thời gian mất tài sản, hoặc đã gây
thất thoát tài sản.
28.3. Trường hợp tẩy xoá, sửa chữa giấy tờ, hoá đơn;
làm mất hoặc tiêu hủy sổ sách nhất là sổ sách theo dõi hàng hoá.
28.4. Không lưu giữ tài liệu sổ sách theo quy định.
28.5. Trường hợp vì không lưu giữ mà ảnh hưởng đến việc
xem xét điều tra vụ việc.
28.6. Cho người không có trách nhiệm, người ngoài xem
sổ sách, giấy tờ hoặc sao chép dưới mọi hình thức.
28.7. Có hành vi thiếu trách nhiệm trong quản lý, giao
nhận thư từ, bưu phẩm,... của Khách hàng, nếu để xảy ra: chậm trễ, mất mát,
giao không đúng người...;
28.8. Có hành vi vi phạm hoặc sử dụng không đúng,
không đầy đủ các văn bản biểu mẫu; các quy trình nằm trong bộ Tiêu chuẩn ISO
9001:2015 do Công ty ban hành.
Điều 29. Hành
vi gian lận giấy tờ
Có hành vi giả
mạo giấy tờ, vé, thẻ hoặc tài liệu trong tác nghiệp.
Điều 30. Vi
phạm về xử lý tài sản thu giữ
Quản lý tài sản
bị thu giữ mà có hành vi tự ý sử dụng, tẩu tán, biển thủ hoặc làm mất mát, hư hỏng
tài sản.
Điều 31. Hành
vi tự ý cho gửi tài sản
31.1. Có hành vi tự ý cho người không được phép gửi
phương tiện, hàng hoá tại mục tiêu.
31.2. Trường hợp có hành vi ở mục 1 nhưng vì mục đích
tư lợi hoặc tài sản gửi là tài sản bất hợp pháp hoặc trốn tránh sự kiểm tra của
cơ quan có thẩm quyền.
Điều 32. Vi
phạm về chế độ bảo mật
32.1. Có hành vi tự ý thu thập - lưu trữ các thông tin
cá nhân (tên tuổi, số điện thoại cá nhân, địa chỉ nhà riêng, lịch trình đi lại...),
các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của Khách hàng và của Công ty.
32.2. Có hành vi vô tình hay cố ý tiết lộ, cho - tặng,
mua bán - trao đổi bí mật kinh doanh, thông tin cá nhân của cán bộ - nhân viên
của Khách hàng hay Công ty.
32.3. Có hành vi đưa thông tin sai lệch gây mất uy
tín, ảnh hưởng đến hình ảnh của Công ty hay Khách hàng hoặc làm ảnh hưởng đến mối
quan hệ giữa Công ty với khách hàng.
32.4. Có hành vi tiết lộ sơ đồ - kế hoạch bảo vệ của mục
tiêu cho người không có trách nhiệm hoặc người không có liên quan.
Điều 33. Vi phạm về chế độ thông tin báo cáo
Có hành vi báo
cáo không trung thực, khách quan hoặc báo cáo không kịp thời, có hành vi làm
sai lệch thông tin, hoặc lợi dụng việc báo cáo để trù dập cá nhân, làm ảnh hưởng
đến uy tín danh dự, nhân phẩm của nhân viên bảo vệ.
Điều 34. Vi phạm về chế độ, chính sách
34.1. Có hành vi phổ biến hoặc tuyên truyền sai lệch
chủ trương, chế độ, chính sách của Công ty.
34.2. Có hành vi gian lận trong việc triển khai thực
hiện chế độ chính sách như: cấp phát, nhận cấp phát trang phục, chế độ tiền
lương, tiền phụ cấp, tiền thưởng...
34.3. Có hành vi lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt, chiếm
dụng hoặc bớt xén tiền lương, các trang bị được giao để cấp phát...
Điều 35. Vi
phạm về tuyển dụng:
35.1. Có hành vi gian lận trong tuyển dụng hoặc giả mạo
hồ sơ tuyển dụng.
35.2. Trường hợp cán bộ phụ trách mục tiêu mà không
tích cực tuyển dụng để đảm bảo nhân lực cho mục tiêu mình phụ trách.
35.3. Trường hợp cán bộ phụ trách mục tiêu cố tình để
thiếu nhân sự nhằm trục lợi cá nhân hoặc gây sức ép giả tạo, gây khó khăn cho
Công ty.
Điều 36. Vi phạm của cấp quản trị cơ sở:
36.1. Phụ trách mục tiêu cố ý tạo quỹ riêng tại mục
tiêu bằng cách trích từ thu nhập của nhân viên trong đội hoặc tạo quỹ bằng các
nguồn thu nhập bất hợp pháp khác trong quá trình quản lý điều hành mục tiêu.
36.2. Phụ trách mục tiêu có hành động, lời nói, cử chỉ...
gạ gẫm, gợi ý hoặc ép buộc nhân viên tại mục tiêu đưa tiền - quà, tổ chức ăn uống...
36.3. Phụ trách mục tiêu có tư tưởng hoặc hành vi trù
dập hoặc đối xử không công bằng, khách quan đối với nhân viên tại mục tiêu.
36.4. Phụ trách mục tiêu có hành vi lôi kéo nhân viên
tạo phe phái làm ảnh hưởng đến vấn đề đoàn kết nội bộ tại mục tiêu hoặc các hoạt
động kinh doanh của Công ty.
III. QUYỀN HẠN, HÌNH THỨC, TRÌNH TỰ - THỦ TỤC XỬ LÝ KỶ
LUẬT;
TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM
(Chương III)
Điều 37. Quyền hạn ra quyết định xử lý kỷ luật:
37.1. Cấp Quản trị cơ sở phụ trách mục tiêu có quyền
ra quyết định đình chỉ công việc tối đa 02 ca liên tục đối với nhân viên có
hành vi vi phạm và ra quyết định phạt cảnh cáo bằng tiền với mức tối đa không
quá tiền lương của 12h làm việc.
37.2. Trưởng vùng hoặc Bộ phận Thanh tra - Giám sát có
quyền ra quyết định đình chỉ công việc tối đa 04 ca liên tục đối với nhân viên
có hành vi vi phạm và ra quyết định phạt cảnh cáo bằng tiền với mức tối đa
không vượt quá tiền lương của 48h làm việc.
37.3. Trường hợp kỷ luật với hình thức đình chỉ công
việc trên 04 ca liên tục, phạt tiền ở mức tương ứng trên 48h làm việc, sa thải
hoặc cách chức, miễn nhiệm các chức danh phải do Tổng Giám đốc ra quyết định hoặc
người được Tổng giám đốc uỷ quyền.
Điều 38. Các
hình thức xử lý kỷ luật và thời hạn thử thách
38.1. Các mức xử lý kỷ luật từ thấp đến cao như sau:
- Khiển trách;
- Phạt tiền;
- Đình chỉ công tác;
- Điều chuyển mục tiêu;
- Cách chức (đối với cán bộ - nhân viên đang giữ chức
danh trong hệ thống Công ty)
- Sa thải.
38.2. Hình thức xử lý kỷ luật liên đới đối với Cán bộ
quản trị cơ sở không phát hiện, ngăn chặn kịp thời hoặc cố ý che dấu, bao che
các hành vi vi phạm của nhân viên dưới quyền vi phạm các điều tại Chương II của
Quy định này là khiển trách hoặc cách chức tùy theo mức độ nghiêm trọng của sự/vụ
việc.
38.3. Thời hạn thử thách đối với các hình thức kỷ luật
như sau:
- Nhân viên bị
xử lý kỷ luật với hình thức khiển trách có thời hạn thử thách là 3 tháng kể từ
ngày ban hành quyết định xử lý kỷ luật.
- Nhân viên bị
xử lý kỷ luật với hình thức điều chuyển mục tiêu, cách chức có thời hạn thử
thách là 6 tháng kể từ ngày ban hành quyết định xử lý kỷ luật.
- Người bị kỷ
luật đang trong thời hạn thử thách mà tái phạm hoặc vi phạm thêm lỗi khác thì
thời gian thử thách sẽ được tính lại từ đầu kể từ khi hình thức kỷ luật mới có
hiệu lực thi hành.
Điều
39. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật:
39.1. Căn cứ xử lý kỷ luật là một trong các chứng cứ:
ý kiến phàn nàn Khách hàng; biên bản vi phạm nội quy; hình ảnh vi phạm; người
làm chứng,...
39.2. Người vi phạm phải có mặt tại Công ty khi nhận được
thông báo mời làm việc bằng văn bản; email; tin nhắn (tối đa 03 lần, mỗi lần
cách nhau 03 ngày làm việc) Nếu người vi phạm vẫn vắng mặt thì Công ty có quyền
ra quyết định kỷ luật tương ứng với lỗi vi phạm và thông báo quyết định kỷ luật
cho người vi phạm.
39.3. Trình tự họp ra quyết định xử lý kỷ luật:
- Đại diện Công
ty trình bày chứng cứ vi phạm, thiệt hại gây ra hoặc đe dọa gây ra.
- Người vi phạm
tường trình, kiểm điểm.
- Đại diện Công
ty chứng minh vi phạm và lập biên bản làm việc với người vi phạm.
- Kết luận thống
nhất hình thức xử lý kỷ luật.
- Ra quyết định
kỷ luật và thông báo cho người vi phạm.
- Lưu hồ sơ
nhân sự.
Điều 40. Trách nhiệm vật chất:
40.1. Người nào có hành vi vi phạm những điều, khoản
ghi ở chương II của bản Quy định này gây ra thiệt hại về tài sản sẽ phải bồi
thường theo quy định của pháp luật và theo hợp đồng trách nhiệm dân sự giữa
Công ty Đông Á và nhân viên bảo vệ.
40.2. Các trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật sẽ
do cơ quan chức năng xử lý theo pháp luật hiện hành.
40.3. Người bị
xử lý kỷ luật với hình thức sa thải hoặc tự ý nghỉ việc không tuân thủ theo quy
định của Công ty phải bồi hoàn chi phí đào tạo cho Công ty; tiền nợ đóng Bảo hiểm
y tế...(nếu có). Các khoản thu trên do Kế toán Công ty, Chi nhánh thực hiện.
Điều 41. Hình thức xử phạt và quy định về xử
phạt:
41.1. Hình thức xử phạt bằng tiền được tính bằng đơn
giá tiền lương theo giờ tại thời điểm ra quyết định xử phạt. Các trường hợp xử
phạt bằng tiền ở mức tương đương tiền lương của 12h làm việc trở lên sẽ do Bộ
phận Kế toán Công ty hoặc Chi nhánh thực hiện.
41.2. Người có hành vi vi phạm ghi trong bản quy định
này sẽ bị xử phạt bằng tiền, tối đa là bằng tiền lương của 12h làm việc trong
trường hợp sau đây:
- Vi phạm 02 lần/tháng
(cộng dồn) đối với những vi phạm ở mức bị khiển trách.
- Bị điều chuyển
mục tiêu, chuyển công việc khác có mức lương thấp hơn.
41.3. Người có hành vi vi phạm đến mức bị sa thải phải
chịu xử phạt số tiền tương đương tiền lương của 200h làm việc tại thời điểm ra quyết
định Sa thải.
41.4. Người nào
tự ý nghỉ việc hẳn mà không làm đơn xin nghỉ trước 30 ngày (đơn phải có xác nhận
"đã tiếp nhận đơn" và ghi rõ ngày tháng của Bộ phận Nhân sự Công ty
hoặc Chi nhánh) sẽ bị xử phạt số tiền tương đương số tiền lương của 150h làm việc.
41.5. Người phụ trách mục tiêu có quyền xử phạt bằng
tiền đối với nhân viên vi phạm trong phạm vi quản lý. Sau khi xử phạt phải báo
cáo danh sách, số tiền phạt, lý do phạt về Kế toán Công ty (hoặc Chi nhánh).
41.6. Đội trưởng đội giám sát, Trưởng Vùng (hoặc tổ
trưởng tổ giám sát) có quyền xử phạt trong phạm vi Vùng, hoặc địa bàn được giao
quản lý.
41.7. Tiền xử phạt nói trên do cấp nào xử phạt thì cấp
đó sử dụng vào quỹ khen thưởng chung của đơn vị và phải tự chịu trách nhiệm trước
Công ty về tính đúng đắn trong xử phạt và sử dụng tiền phạt.
41.8. Người bị xử phạt 03 lần/1 năm sẽ không
được xét phụ cấp cuối năm; nếu bị phạt 05 lần cộng dồn giữa kỳ xét nâng lương,
thì thời hạn xét nâng lương sẽ kéo dài thêm 6 tháng.
41.9. Người nào hành vi vi phạm gây hậu quả trực tiếp
dẫn tới mất Hợp đồng của Công ty ký với Khách hàng phải chịu xử phạt số tiền
tương đương tiền lương của 400h làm việc tại thời điểm ra quyết định xử lý.
IV. HIỆU LỰC THI HÀNH (Chương IV)
Điều 42. Quy định
này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 02 năm 2017, thay thế Quy định số 219/QĐ-ĐA của
Tổng Giám đốc Công ty ban hành ngày 03/11/2003. Những quyết định, quy định,
thông báo trước đây có nội dung liên quan đều bãi bỏ.
Điều 43. Trong
quá trình thực hiện, nảy sinh những hành vi vi phạm không có trong Quy định này
thì xử lý kỷ luật theo điều khoản của Nội quy lao động.
Điều 44. Toàn bộ cán bộ - nhân viên tham gia hoạt động Dịch vụ Bảo vệ
trong hệ thống Công ty đều có trách nhiệm thi hành bản quy định này.

Phần thứ ba
CHUẨN MỰC
“YÊU CẦU - CHẤP NHẬN”
“Sẽ tạo cho bạn sự bình đẳng, tôn trọng và
gắn kết trong công việc”
1. Phạm
vi áp dụng
Trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và tác nghiệp hàng ngày của
mình.
2. Đối tượng
áp dụng
Tất cả cá nhân là
thành viên trong Công ty Đông Á, không phân biệt vị trí trong hệ thống Công ty.
Được hiểu rằng: Chuẩn mực “ Yêu cầu - Chấp nhận” được mọi người
áp dụng một cách bình đẳng trong quan hệ cấp dưới với cấp trên và trong quan hệ
đồng cấp.
3. Nội dung “chuẩn mực”
- Trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và tác nghiệp hàng ngày của mình, bất
cứ một cá nhân nào cũng được quyền “Yêu cầu” cấp trên (hoặc cấp dưới) hay đồng
cấp một hoặc một số vấn đề có nội dung cụ thể về cung cấp hoặc cùng hành động
nhằm thực hiện tốt công việc của mình.
- Người được yêu cầu
phải chấp nhận không được từ chối và lẩn tránh hay tìm cách trì hoãn khi mình
có khả năng (hoặc/ và người yêu cầu chứng minh rõ rằng người được yêu cầu có khả
năng thực hiện).
4. Nội
dung “Yêu cầu”
- Chia sẻ thông tin cần và đủ một cách kịp thời, chính
xác liên quan trực tiếp công việc đang và sẽ thực hiện.
- Cùng chung hành động.
- “Môi trường”
để thực hiện công việc. “Môi trường”
được hiểu đó là: Chính sách, cơ chế, công cụ….
5. Điều kiện
áp dụng chuẩn mực
Khi
áp dụng phải dựa trên các nguyên tắc sau để đưa ra yêu cầu và chấp nhận:
- Nguyên tắc tôn
trọng: Pháp luật, các qui định hiện hành của Công ty và đạo đức thông thường
- Nguyên tắc phù hợp:
Năng lực cá nhân, nguồn lực Công ty.
- Nguyên tắc nỗ lực
vượt khó khăn, không chờ đợi hay ỷ lại.
MỤC II
CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN - ĐÀO TẠO TẠI CHỖ
Hà Nội, ngày 01 tháng
02 năm 2020.
THÔNG
BÁO
(V/v:
Huấn luyện hàng năm với Cán bộ và Nhân viên bảo vệ).
I. MỤC ĐÍCH – Ý NGHĨA:
Nhằm không ngừng cải thiện chất lượng Dịch vụ bảo vệ, phải
đảm bảo chất lượng nhân lực. Một trong những nhân tố quyết định chất lượng nhân
lực chính là công tác Đào tạo – huấn luyện, Công ty luôn luôn quan tâm và duy
trì công tác này.
Nay, Tổng Giám đốc Công ty TNHH DVBV Đông Á thông báo về
việc “Huấn luyện hàng năm với Cán bộ - Nhân viên bảo vệ” như sau:
II. ĐỐI
TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH: Toàn bộ Cán bộ - Nhân viên trong hệ thống Công ty đang
tham gia hoạt động bảo vệ trực tiếp tại các mục tiêu bảo vệ của Công ty Đông Á
ký với Khách hàng.
III. NỘI DUNG HUẤN LUYỆN BAO GỒM:
Các nội dung trong bản phụ lục ban hành kèm theo Thông
báo này (Văn bản dành cho công tác bảo vệ).
IV. HÌNH
THỨC HUẤN LUYỆN:
1. Cấp
QTCS:
– Thuộc Trụ sở Công ty sẽ về học tập trung trực tiếp tại
Văn phòng Trụ sở hoặc/và địa điểm thuận lợi.
– Các Chi nhánh: tập trung tại Văn phòng các Chi nhánh để
được huấn luyên thông qua thông tin trực tuyến.
2. Nhân
viên bảo vệ: Đào tạo tại mục tiêu
do Cấp QTCS trực tiếp hướng dẫn, cầm tay chỉ việc hoặc/và qua các buổi họp,
trao đổi nhóm tại mục tiêu hoặc/và trao đổi – hướng dẫn trực tiếp đến từng cá
nhân nhân viên (cá thể hóa).
V. THỜI
GIAN HUẤN LUYỆN:
1. Cấp
QTCS: Mỗi 90 ngày phải được
huấn luyện tối thiểu 08h; có thể chia thành nhiều lần, nhưng phải đảm bảo đủ thời
gian cho mỗi người.
2. Nhân
viên bảo vệ: Mỗi 30 ngày phải được
huấn luyện tối thiểu 03h, nhằm phổ biến các chính sách mới, các tình huống nghiệp
vụ, các kinh nghiệm cần chia sẻ trong quá trình thực thi nhiệm vụ tại mục tiêu
nói riêng và trong toàn Công ty nói chung.
Lưu ý: thời gian nói trên không bao gồm “Nội dung huấn luyện
tại mục tiêu” đã được ban hành kèm theo Thông báo số 12/TB _ĐA của Ông Tổng
Giám đốc Công ty Đông Á ký ngày 01/11/2019:
·
Giao
việc tại chốt;
·
Phổ
biến Sơ đồ - KHBV;
·
Phổ
biến văn bản, quy phạm, tình huống đặc thù liên quan đến công tác bảo vệ.
VI. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN:
1. Đối
với Cấp QTCS:
– Bộ phận đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Phòng Khách
hàng, Bộ phận KHBV - Tác nghiệp lập giáo trình, nội dung huấn luyện để báo cáo
Tổng Giám đốc duyệt và tổ chức huấn luyện theo nội dung được duyệt.
– Bộ phận Nhân sự tại Trụ sở Công ty; Giám đốc, Phó Giám đốc
các Chi nhánh lập danh sách những người tham dự học và báo cáo về Tổng Giám đốc
xét duyệt 10 ngày trước ngày đào tạo.
– Bộ phận Công nghệ thông tin tại các đầu cầu thông tin chuẩn
bị máy móc, đường truyền, đảm bảo thông suốt thông tin, hình ảnh giữa Công ty –
Chi nhánh và ngược lại trong quá trình huấn luyện.
– Bộ phận Hậu cần tại Trụ sở Công ty và các Chi nhánh chuẩn
bị điều kiện cơ sở vật chất cho việc học tập đạt kết quả cao: phòng học, nước uống,
ăn trưa.
– Các Cán bộ Cấp QTCS có tên trong danh sách tham gia đợt
huấn luyện phải thạm dự đầy đủ, đảm bảo giờ giấc, nghiêm túc học tập và tích cực
tham gia trao đổi để đạt hiệu quả, chất lượng cao nhất. Lưu ý mang theo giấy
bút, ghi chép đầy đủ.
2. Đối
với Nhân viên bảo vệ:
– Các cấp QTCS có trách nhiệm phân phối thời gian, công việc
để trực tiếp hướng dẫn nhân viên dưới quyền mình tại mục tiêu.
– Đánh giá hiệu quả hàng tháng và ghi vào sổ “Đánh giá nhân
viên” theo các nội dung đã huấn luyện, đảm bảo đúng thời gian đã quy định ở Phần
“V” nêu trên.
Thông báo có hiệu
lực kể từ ngày 01/02/2020, các văn bản đã ban hành trước đây trái với Thông báo
này đều bị hủy bỏ.
Toàn thể cán bộ, nhân viên trong hệ thống Công ty chịu
trách nhiệm thực hiện thông báo này./.
TỔNG GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Nguyễn Đức Thắng
CÔNG TÁC HUẤN
LUYỆN - ĐÀO TẠO TẠI CHỖ
I.
VỊ TRÍ TÁC DỤNG CỦA CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN - ĐÀO TẠO TẠI CHỖ
- Bảo vệ đã được Nhà nước và xã hội công nhận là một nghề,
người làm nghề phải có hiểu biết và thao tác thành thạo những công việc cụ thể
của nghề mình làm. Và theo qui định, người bảo vệ chuyên nghiệp nhất thiết phải
được đào tạo và có chứng chỉ hành nghề.
- Huấn luyện – đào tạo tại chỗ là việc hướng dẫn, kèm
cặp của các Cấp Quản trị cơ sở (QTCS) cho nhân viên mới tại mục tiêu bảo vệ.
Công tác đào tạo, huấn bao gồm 2 khâu: Đào tạo tập trung và huấn luyện – đào tạo
tại chỗ.
- Trong quá
trình đào tạo, khâu huấn luyện tại chỗ giữ vị trí quyết định việc hình thành kỹ
năng thao tác công việc cụ thể, phù hợp với các loại mục tiêu, các vị trí gác của
người bảo vệ. Đó là khâu tiếp theo khâu đào tạo tập trung. Nó cụ thể hóa công
việc và cách thực hiện các công việc đó ở các mục tiêu. Nó được tiến hành một
cách thường xuyên, linh hoạt với từng nhân viên bảo vệ. Công việc mà khâu huấn
luyện tại chỗ thực hiện, không thể làm và không có điều kiện để làm ở khâu đào
tạo tập trung.
- Trong quá
trình đào tạo, nếu khâu huấn luyện tại chỗ không thực hiện tốt sẽ dễ dẫn đến “Lỗ
hổng” về an ninh – an toàn tại mục tiêu bảo vệ đồng thời là nguyên nhân chính dẫn
đến suy giảm chất lượng Dịch vụ bảo vệ của mục tiêu nói riêng và Công ty ta nói
chung.
II. NỘI DUNG HUẤN LUYỆN TẠI CHỖ
Đào tạo tại chỗ
(Theo biểu mẫu “HL 01-11-019”) có thể chia làm 3 bước với những nội dung, thời
gian cụ thể như sau
|
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH |
NỘI DUNG HUẤN LUYỆN
TẠI CHỖ |
THỜI GIAN (PHÚT) |
|
BƯỚC 1 Trong vòng 24h - 48h đầu:
Giao việc tại chốt. |
1- Tư thế, tác phong, mang mặc trang phục. (Trường hợp chưa qua đào tạo) 2- Nhiệm vụ tại chốt
được giao. 3- Quy trình
tác nghiệp tại chốt đảm nhiệm 4- Hướng dẫn cách tiếp
nhận, xử lý, truyền đạt thông tin (VD: Báo cáo, liên lạc với chỉ
huy, với chốt khác, …) 5- Hướng dẫn cách sử
dụng trang thiết bị thông tin liên lạc (Bộ đàm, loa, …)& công cụ hỗ trợ
(Nếu có) |
|
|
BƯỚC 2 Trong vòng 48h-72h tiếp theo: Phổ biến
Sơ đồ - Kế hoạch bảo vệ. |
1- Vị trí các cổng
ra/vào Mục tiêu, chức năng của từng cổng. 2- Phạm vi, khu
vực đảm nhiệm, các vị trí xung yếu cần chú ý tại mục tiêu. 3- Vị trí các
chốt bảo vệ, chức năng từng chốt, cách thức phối hợp giữa các chốt trong mục
tiêu 4- Một số quy
trình tác nghiệp tại mục tiêu. 5- Các kỹ năng
tuần tra, canh gác: Đi lại, quan sát, kiểm tra, giám sát, sẵn sàng xử lý các
tình huống đột xuất, khẩn cấp… 6- Quy định 86 -
87/QĐ-ĐA về các hành vi vi phạm và hình thức xử lý kỷ luật
trong hoạt động dịch vụ bảo vệ. (Trong trường hợp chưa qua đào tạo) 7- Kỹ năng giao
tiếp ứng xử chung và theo đặc thù của mục tiêu. 8- Nội quy, quy định
chung của khách hàng trong mục tiêu, các số điện thoại cần liên lạc (Nội bộ,
địa phương …) |
|
|
BƯỚC 3 Trong vòng 72h tiếp theo: Phổ biến văn bản
quy phạm, tình huống đặc thù liên quan đến công tác bảo vệ. |
1- Đạo đức nghề nghiệp
(QĐ số 77/QĐ-ĐA). (Trong trường hợp chưa qua đào tạo) 2- Chuẩn mực
"YÊU CẦU - CHẤP NHẬN" (QĐ số 147/QĐ-ĐA). (Trong trường hợp chưa qua
đào tạo) 3- Bảo mật thông tin
của khách hàng & công ty (QĐ số 29/QĐ-ĐA). (Trong trường hợp chưa qua đào
tạo) 4- Cách lập các văn bản
thường dùng (biên bản, báo cáo, …) 5- Quyền lợi, nghĩa vụ
& trách nhiệm của bảo vệ Đông Á theo hợp đồng đã thống
nhất với khách hàng. 6- Nắm được cách thức
xử lý các tình huống khẩn cấp, đột xuất, các tình huống thường gặp khi xảy ra
tại mục tiêu (cháy nổ, mưa bão, đột nhập, …); Cách thức phối hợp giữa các chốt
khi xảy ra các tình huống đó. |
|
II. NỘI DUNG HUẤN LUYỆN TẠI CHỖ
BƯỚC 1
Trong
vòng 24h - 48h đầu: Giao việc tại chốt.
1-
Tư thế, tác phong, mang mặc trang phục.
(Trường hợp chưa
qua đào tạo)
a- Tư thế
gác cổng
- Mặc trang phục luôn đúng quy định, tư thế đàng hoàng,
giao tiếp chuẩn mực.
- Đứng hoặc đi lại trong phòng trực hoặc phạm vi cổng.
- Đôi khi có thể ngồi nhưng ở tư thế nghiêm túc, sẵn
sàng làm nhiệm vụ, mũ để trên bàn làm việc.
- Không được:
+ Tập trung đông người
ở cổng.
+ Làm việc riêng.
+ Tiếp người
thân, bạn bè trong vị trí gác.
Trong Quy định số 86/QĐ-ĐA về các “hành vi vi phạm” trong hoạt
động Dịch vụ Bảo vệ có:
Điều 18. Vi
phạm về trang phục
18.1. Mặc và sử
dụng trang phục (kể cả thẻ, cầu vai, mũ, carvat, giày) không đầy đủ, không đúng
quy định;
18.2. Để trang
phục nhàu bẩn;
18.3. Tự ý sửa
đổi trang phục hoặc tháo bỏ logo, cầu vai, thay đổi mẫu mã trang phục;
18.4. Mua bán,
cho, tặng trang phục bảo vệ Đông Á.
Điều 19. Vi phạm về lễ tiết, tác phong
19.1. Không chào (với người quy định phải chào) hoặc
chào sai quy định;
19.2. Vệ sinh cá nhân không sạch sẽ;
19.3. Để móng tay dài; Nam để râu, tóc dài; Nữ để tóc
bù xù, không gọn gàng;
19.4. Ngủ hoặc ngủ gật trong khi làm việc;
19.5. Chỉ tay vào mặt người khác trong giao tiếp;
19.6. Đi – đứng – ngồi làm việc không đúng tư thế (ngồi
bệt, ngồi xổm, ngồi ngả nghiêng...); Đi – đứng – ngồi làm việc không đúng vị
trí quy định hoặc ngồi làm việc ở vị trí không được phép ngồi; nằm trong khi
làm việc; đút tay túi quần, chống nạnh, chắp tay sau lưng khi tác nghiệp...
19.7. Hút thuốc tại phòng làm việc, tại nơi cấm hút
thuốc; hút thuốc khi đang giao tiếp, kiểm tra-xử lý vụ việc;
19.8. Không vệ
sinh chòi chốt, để phòng làm việc, chòi chốt và xung quanh chòi chốt của bảo vệ
bẩn, luộm thuộm, mất vệ sinh.
19.9. Ăn hoặc/và
mang đồ ăn vào phòng làm việc, vào mục tiêu khi không được phép.
19.10. Mang theo vào mục tiêu làm việc các phương tiện,
vật dụng giải trí như: máy tính bảng, điện thoại thông minh, tivi, Radio và (hoặc)
các thiết bị nghe nhạc, đọc sách-báo, xem truyền hình...; hoặc/và làm các việc
riêng khác (chơi game, nhắn tin, nghe - gọi điện thoại không phục vụ mục đích
công việc...).
19.11. Gây mất trật tự an ninh - vệ sinh công cộng ở
những nơi có tổ chức ăn nghỉ tại doanh trại hoặc nhà ở tập trung.
19.12. Có hành vi xăm trổ thân thể trong thời gian làm
việc tại Công ty.
Điều 20. Vi phạm trong giao tiếp, ứng xử và
hành vi giới tính
20.1. Có hành vi, cử chỉ, lời nói khiếm nhã, thiếu văn
minh lịch sự trong giao tiếp ứng xử (bao gồm cả giao tiếp trực tiếp, giao tiếp
qua điện thoại, qua mạng xã hội, mạng Internet hoặc các phương thức giao tiếp
khác) hoặc/và có hành vi, cử chỉ, lời nói ngu ngốc, ngờ nghệch trong giao tiếp
hoặc trong tác nghiệp; (ví dụ: hất hàm, chỉ tay, túm quần áo, nói tục – chửi bậy,
khoác vai – bá cổ, nói xấu trên mạng xã hội,...).
20.2. Có hành vi quấy rối tình dục hoặc vượt quá mức
(như ôm hôn, giao cấu...) trong phạm vi mục tiêu bảo vệ.
2- Nhiệm vụ tại chốt được giao.
a/ Nhiệm vụ
gác ở vị trí cổng
- Thực hiện nhiệm
vụ đối ngoại của đối tác qua trách nhiệm của bảo vệ
- Phát hiện xử
lý mọi hành vi vi phạm qua cổng
Những công việc cần làm (6 việc):
- Mở đóng cổng kịp thời. Chào theo quy định.
- Tiếp khách đến.
- Ghi chép các loại sổ.
- Xử lý điện thoại.
- Phát hiện, xử lý các tình huống qua kiểm tra kiểm soát.
- Quan sát, xử lý các hành vi gây mất trật tự tại khu vực
cổng.
b/ Vị trí gác
trên chòi
Nhiệm vụ
- Bao quát từ xa trong phạm vi rộng.
- Phát hiện những biểu hiện xâm phạm đến an toàn mục tiêu
để thông tin với các chốt giải quyết. Hoặc trực tiếp có hành động để đánh động,
loại trừ xâm hại.
c/ Vị trí
khác
Thường là nơi có vị trí xung yếu, kẻ gian có thể đột nhập
hoặc là nơi tập trung tài sản cần bảo vệ như nhà kho, nơi bốc dỡ hàng hoá… hoặc
là nơi kẻ gian có thể lợi dụng để đưa
tài sản lấy cắp ra ngoài như
nơi chứa rác, chứa phế thải.
Nhiệm
vụ
- Trực tiếp phát hiện, xử lý các thủ đoạn trộm cắp tài sản.
- Bí mật thông báo với chốt cổng để kiểm tra đúng người,
phát hiện đúng chỗ cất dấu.
3-
Quy trình tác nghiệp tại chốt đảm nhiệm
a/ Kiểm
tra kiểm soát người.
- Nhân viên bảo
vệ có nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát tất cả những người có quan hệ với mục tiêu. Đó là người làm việc trong mục tiêu, người hợp đồng tạm thời, người vận chuyển hàng, khách, người thân, bạn bè.
- Nhân viên bảo vệ
cần biết mặt, biết tên, biết họ làm việc gì ở đâu? Nếu là khách, đến mục tiêu
vì mục đích gì? Họ có chấp hành nội quy không? Có biểu hiện gì nghi vấn không?
*/
Quy trình kiểm tra kiểm soát cán bộ công nhân viên thời điểm vào ca, tan ca, trong giờ
làm việc
-
Kiểm soát chung:
+ Quan sát, nhận đúng người qua diện mạo, trang phục, thẻ
+ Phát hiện trường hợp vi phạm để kiểm tra cụ thể.
- Kiểm
soát CBCNV ra vào trong giờ làm việc
+ Giấy phép ra ngoài trong giờ làm việc
+ Giấy phép mang tài sản (nếu nang tài sản)
- Giải quyết trường hợp vi phạm nội quy (không đeo thẻ,
không đội mũ bảo hiểm…)
+ Nhắc nhở khéo léo là chính, cần thì lập biên bản
+ Ghi tên, nơi
làm việc (nếu biết); thống kê số người vi phạm. Phụ trách bảo vệ sẽ nêu vấn đề
trong giao ban tuần với đối tác.
+ Nếu trường hợp CBCNV nang tài sản ra ngoài không đúng
qui định sẽ giải quyết theo qui trình mang tài sản ra ngoài nhưng không hợp lệ
(nghiên cứu ở phần sau).
-
Nghi người trà trộn vào mục tiêu.
Cách giải quyết:
+ Gặp riêng, trò chuyện để xác định xem có làm ở mục tiêu
không, bộ phận nào, ai phụ trách.
+ Nếu là trà trộn vào cần khai thác rõ:
Mục đích vào.
Lập biên bản xử lý
nếu thấy cần (nhân thân là phần tử xấu; mục đích vào để lấy cắp).
*/ Tiếp
khách và quy trình làm việc với khách đến liên hệ công việc
- Thu nhận thông tin về khách (qua
giấy tờ và hỏi)
+ Ba thông tin
cần thiết
Họ là ai./ Từ đâu đến./ Gặp ai, có việc gì.
+ Cách thu nhận
thông tin
Qua giấy tờ (nếu
có).
Qua trò chuyện
- Ghi vào sổ khách đến theo đúng cột mục
(giữ lại giấy, trả khi khách ra).
- Liên hệ với
người, bộ phận khách cần gặp và thực hiện theo ý kiến của họ.
+ Nếu họ đồng ý tiếp:
Có người
đón hoặc tự vào. Trao cho khách thẻ ra vào, vé gửi xe (nếu có)
+ Nếu họ không tiếp:
Bảo vệ cần tạo lý do để trả lời cho khách vui lòng ra về.
Chú ý: không để họ mang tài sản trái phép ra ngoài
b/ Kiểm
tra kiểm soát hàng hoá, tài sản của đối tác
*/
Quy trình giải quyết trường hợp mang tài sản ra ngoài:
- Yêu cầu trình giấy được
phép mang ra.
- Kiểm tra giấy
·
Người ký (có phù hợp với quy ước không).
·
Phát hiện sự sửa
chữa, thêm bớt.
·
Con
dấu (nếu có)
- Đối chiếu với thực tế
·
Số
lượng.
·
Chủng loại...
- Giải quyết vấn đề
·
Nếu hợp lệ, mời họ ra.
·
Nếu không hợp lệ cần
giữ lại, lập biên bản và báo
cáo cơ quan chủ quản
*/
Quy trình giải quyết trường hợp không có giấy hoặc giấy được
mang tài sản ra ngoài nhưng không hợp lệ.
- Giải thích để họ nhận thấy sai.
- Lập biên bản
vi phạm nếu thấy cần thiết.
- Xử lý:
·
Thu lại tài sản.
·
Báo cáo với tổ chức
của mục tiêu bảo vệ.
·
Dẫn
giải người cùng tang vật ra công an nơi gần nhất (khi có ý kiến của người có
trách nhiệm ở mục tiêu)
*/
Quy trình giải quyết trường hợp nghi có hành vi vi phạm.
- Nghi lấy cắp tài sản.
+
Căn cứ để nghi: Biểu hiện khác thường.
·
Trên nét mặt.
·
Dáng vẻ.
·
Hành vi, cử chỉ, trang phục...
+ Cách giải quyết
·
Khéo léo kiểm tra
trực tiếp.
·
Mời
vào phòng thường trực, yêu cầu giải thích vấn đề ta nghi vấn
·
Sử dụng
máy dò kim loại, kín đáo rà nhanh.
·
Yêu
cầu tự bỏ tài sản ra ngoài để kiểm tra.
·
Nếu
có tài sản cất dấu trong người sẽ giải quyết theo quy trình trường hợp b
·
Nếu
không có vấn đề gì, bằng kỹ năng giao tiếp bảo vệ cần làm cho người đó thông cảm
và cám ơn vì họ đã tạo điều kiện cho bảo vệ làm nhiệm vụ.
c/ Kiểm
tra kiểm soát phương tiện
*/ Mục
đích kiểm tra kiểm soát phương tiện
- Phát hiện sự lợi dụng phương tiện để chuyển trái phép
tài sản ra ngoài hoặc đưa vật dụng nguy hiểm vào mục tiêu.
- Ngăn chặn việc lấy cắp hoặc nhầm lẫn khi lấy xe ra.
- Hướng dẫn nơi đỗ ô tô, để xe đạp, xe máy; khu vực được
đi lại bảo đảm mỹ quan mục tiêu.
*/
Phương pháp kiểm tra kiểm soát phương tiện
- Với ô
tô:
+ Dự đoán loại tài sản và nơi có thể cất dấu tài sản đó
trên ô tô (thùng xe, gầm xe, ca bin…).
+ Kiểm tra bằng mắt thường (đèn pin) tại nơi đó.
+ Nếu phát hiện thấy tài sản thì giải quyết như trường hợp không có giấy hoặc giấy không hợp lệ.
Chú ý: Không bám vào thành xe khi xe đang chạy.
- Với
xe đạp, xe máy:
+ Phát vé, ghi số. Đồng thời phát hiện từ đầu những điều
bất thường ở xe như: xe đạp mất pê-đan, xe máy mất cốp và công khai với chủ.
+ Thu vé, xoá sổ.
*/
Giải quyết tình huống phát sinh
- Mất
vé xe
+ Tìm hiểu nguyên nhân mất.
+ Chỉ
trả xe khi có các giấy tờ làm cơ sở là xe của họ hoặc có người bảo lãnh và phải
làm thủ tục chặt chẽ (lập biên bản theo mẫu qui định, có đầy đủ chữ ký xác nhận...).
+ Thay loại vé khác.
- Chủ
xe đòi bồi thường vì xe bị hư hỏng, mất phụ tùng:
+ Xác định
thời gian mất. Nguyên tắc là bảo vệ chỉ phải chịu trách nhiệm nếu mất trong thời gian xe được bảo vệ trông giữ. Không chịu trách nhiệm nếu điều
khách khiếu nại xảy ra khi chủ xe đã dắt xe của mình ra ngoài mục tiêu bảo vệ.
+ Xác định mức độ thiệt hại, cá nhân bảo vệ phải bồi thường
theo thoả thuận (nếu trách nhiệm thuộc về cá nhân người bảo vệ ca trực đó).
4-
Hướng dẫn cách tiếp nhận, xử lý, truyền đạt thông tin (VD: Báo cáo, liên lạc với
chỉ huy, với chốt khác, …)
Cách thức
thông tin liên lạc, báo cáo với chỉ huy, với khách hàng và sự liên hệ, hỗ trợ
lẫn nhau giữa các chốt trong xử lý các tình huống
·
Thông tin liên lạc
trong công tác bảo vệ có vai trò rất quan trọng việc liên hệ giữa nhân viên
bảo vệ với chỉ huy, với khách hàng và sự liên hệ, hỗ trợ lẫn nhau giữa các chốt
trong xử lý các tình huống nghiệp vụ
·
Thông tin liên lạc
trong công tác bảo vệ phải đảm bảo yêu cầu an toàn, chính xác và kịp thời. Muốn
vậy, thông tin phải đảm bảo đúng chế độ thông tin định kỳ, đột xuất mà Công ty
đặt ra. Thông tin phải đảm
bảo liên tục trong bất cứ hoàn cảnh nào
·
Các quyết định của
Công ty có đúng đắn hay không đều phải dựa trên những thông tin có giá trị, đảm
bảo yêu cầu chính xác và kịp thời mà nhân viên bảo vệ tại mục tiêu và các cấp
chỉ huy cung cấp
Hiện nay chúng ta có các hình thức thông tin sau: Báo cáo Công ty, Báo cáo trao đổi khách hàng và Trao
đổi với đồng nghiệp cùng chức danh.
Về chế độ báo cáo định kỳ,
Công ty đã có sẵn mẫu báo cáo (Về Công ty và cho khách hàng). Báo cáo đột xuất
thì nội dung dựa trên “Lục hà” và thể hiện đề xuất giải pháp giải quyết (“Lục
hà”: Việc gì, bởi tại làm sao? Bao giờ? Ai biết? Thế nào? Ở đâu).
Cách thức
thông tin liên lạc, báo cáo với chỉ huy, với khách hàng và sự liên hệ, hỗ trợ
lẫn nhau giữa các chốt trong xử lý các tình huống (Có hướng dẫn cụ thể trong
từng kế hoạch bảo vệ mục tiêu)
Bạn hãy nhớ rằng công tác thông tin là mạch máu nuôi sống
chất lượng dịch vụ!.
5- Hướng dẫn cách sử dụng trang thiết bị thông tin liên lạc (Bộ đàm, loa,
…)& công cụ hỗ trợ (Nếu có)
a.
Bộ đàm
* Cấu tạo
Hiện nay Công
ty Đông Á đang dùng 4 loại bộ đàm:
- Loại ICOM IC - F14 của Nhật Bản. Loại này không có
bàn phím, không có màn hình hiển thị.
- Loại KSC KENWOOD 15 của Malaixia. Loại này không có
bàn phím, không có màn hiển thị.
- Loại TK 278 của Nhật Bản, Indonesia. Loại này có bàn
phím và màn hiển thị.
- Loại KENWOOD TK 2207 của Singapore, không có bàn
phím và màn hình hiển thị
* Tác dụng và yêu cầu khi sử dụng bộ đàm
- Tác dụng
Bảo đảm thông tin liên lạc giữa các mục tiêu với nhau,
giữa các chốt trong mục tiêu
- Yêu cầu khi sử dụng bộ đàm
+ Khi đeo máy nên đeo bên hông trái hơi nghiêng về phía
sau để tránh làm biến dạng anten.
+ Không được ấn nút phát liên tục quá 30 giây trong một lần
phát, không được thu phát quá một phút trong cuộc đàm thoại; Nói ngắn gọn, dễ
hiểu.
+ Nội dung cần thông tin phải ngắn gọn, đủ ý. Tránh
tình trạng quá tải của yêu cầu kỹ thuật.
+ Không được sử dụng vào việc riêng, không đàm thoại những
nội dung liên quan đến đối tác.
+ Nghiêm cấm nói bậy, nói thiếu văn hóa, chửi tục v.v…
trên bộ đàm.
* Hướng
dẫn sử dụng máy TK 2207
- Xoay núm công tắc để mở máy và điều chỉnh âm lượng.
- Xoay núm điều chỉnh kênh đến vị trí kênh mà mục tiêu
đang sử dụng (có 16 kênh do đó khi xoay đến đâu âm thanh thông báo số kênh bằng
tiếng Anh sẽ được phát ra).
- Cài tai nghe và loa cách miệng khoảng 15 cm là có thể
thu phát rõ ràng. Khi phát bấm nút PTT bên cạnh tai nghe và loa, buông nút PTT
để nghe.
Chú ý: Khi phát nói chậm rãi hướng về micro.
*
Bảo quản
Chế độ nạp pin cho loại máy KSC 15 là 16h (nếu là pin mới
sử dụng lần đầu). Loại máy TK278 chỉ nạp đủ 12h (nếu pin sử dụng lần đầu). Phải
để máy nơi khô ráo, nhiệt độ không quá cao. Phải sử dụng hết pin mới được nạp lại.
-
Chế độ nạp pin cho
loại máy TK 2207 là 5h (pin mới, sử dụng lần đầu).
-
Không
xạc lại pin nếu chưa thật sự hết pin (pin mau chai do hiệu ứng bộ nhớ). Máy sẽ
tự động báo bíp mỗi 30 giây một lần và đèn nhấp nháy liên tục để báo pin yếu.
Đèn báo xanh trên đế xạc khoảng 03h khi pin được xạc no, sau khi xạc xong rút
pin ra khỏi đế xạc. Đế xạc pin không phải là giá đựng máy, điều này cũng sẽ khiến
tuổi thọ pin giảm đi nhanh chóng hoặc có thể làm hỏng pin (mỗi viên pin có thể
xạc khoảng 1.000 lần).
Chú ý:
-
Luôn
tắt máy bộ đàm trước khi tháo pin ra để xạc.
-
Không để cả máy
vào đế xạc. Khi xạc pin dễ làm pin giao điện trực tiếp với máy xạc. Điều này
khiến công suất máy bộ đàm sẽ giảm hoặc cháy do tác động trực tiếp điện thế từ
bộ xạc (bộ xạc có hiệu điện thế 13,8V trong khi pin cung cấp cho máy điện thế
là 7,5V).
-
Tuổi
thọ của pin được xem như hết (hoặc hỏng pin) khi thời gian hoạt động giảm (thời
gian hoạt động trung bình của một cục pin là 14 tiếng).
-
Trong thời gian xạc
phải đảm bảo tính liên tục. Sau khi xạc xong lấy pin ra khỏi để xạc thì rút
giây điện đế xạc ra khỏi ổ cắm điện.
b.
Dùi cui điện
* Cấu tạo
Dùi
cui điện được cấu tạo gồm 2 phần:
-
Phần
vỏ: Được làm bằng nhựa cứng, hình ống. Phía ngoài có công tắc tắt và mở nguồn,
có đèn pin ở đầu.
-
Phần
điện: Được cấu tạo theo sơ đồ kỹ thuật sau:
|
Nguồn điện gồm
1 pin 9v |
- Biến áp
nguồn - Bóng bán dẫn - Điện trở |
- Biến áp cao áp - Đi ốt chỉnh lưu - Tụ cao áp - Đèn flash |
Cao áp khoảng
35KV |
*
Tác dụng
Khi tiếp xúc với nguồn điện cao áp trong thời gian từ một
đến 3 giây, người bị giật sẽ choáng, không chủ động được hành vi của mình, gây
ra nỗi sợ bản năng. Nếu để điện giật liên tục từ 8 giây trở lên có thể dẫn đến
chết người.
* Nguyên tắc sử dụng và bảo quản
-
Dùi
cui điện chỉ được sử dụng trong trường hợp phòng vệ, khống chế kẻ tội phạm quả
tang. Tuyệt đối không được sử dụng vào việc riêng.
-
Phải
luôn để dùi cui nơi khô ráo, tránh ẩm ướt, nhiệt độ cao (trên 550C).
Không được bôi dầu mỡ để bảo quản, không được tự ý tháo pin.
c.
Máy dò kim loại
* Cách sử dụng
-
Sau
khi bật công tắc, cầm máy quét dọc thân người từ trên xuống, từ dưới lên. Dò
phía trước, phía sau. Nếu là dò ở bàn chân thì phải đặt máy ngang bàn chân rồi
dò trên và dưới bàn chân.
-
Khoảng
cách dò: Luôn giữ khoảng cách 5cm với cơ thể. Khi có chuông reo, đèn đỏ bật
sáng là có vật dấu trong người.
* Bảo quản
Phải để máy nơi khô ráo, tránh bị uớt, không va đập mạnh,
không bôi dầu mỡ để bảo quản. Không tự ý sửa chữa khi máy bị hỏng.
6-
Những vấn đề cần lưu ý khi làm việc (Sự vụ, tình huống đã từng xảy ra,
"người có vấn đề" tại vị trí chốt).
7- Các nội quy, quy định đặc thù riêng của khách hàng đối với bảo vệ, các
chế tài xử phạt theo hợp đồng
+ Các qui định hiện tại về nội qui ra vào đối với cán bộ
nhân viên công ty, đối với khách hàng; Qui định về phòng chống cháy nổ, an toàn
lao động.
+ Những nguyên tắc, thủ tục qui định về xuất nhập hàng
hóa, nguyên nhiên vật liệu, vật tư qua
cổng.
8- Vị trí các hệ thống PCCC, camera, báo động, điện, nước, … có tại vị trí
chốt, hướng dẫn sử dụng cơ bản.
BƯỚC
2
Trong
vòng 48h-72h tiếp theo: Phổ biến Sơ đồ - Kế hoạch bảo vệ.
A. Khái
niệm Kế hoạch bảo vệ
+ Kế
hoạch bảo vệ mục tiêu là một tập hợp các chuỗi hoạt động, công việc liên tục
tác động tương hỗ với nhau được sắp xếp theo trình tự khoa học logic nhất định
trên cơ sở những phương châm và nguyên tắc chung, đồng thời trên cơ sở mức độ
an ninh (yêu cầu an ninh) và đặc điểm tình hình cụ thể của mục tiêu cần bảo vệ
nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho khách hàng theo mức độ an ninh đã thỏa thuận.
+ Sơ đồ
Kế hoạch bảo vệ là hình vẽ khu vực hoặc hành trình mục tiêu cần bảo vệ bao gồm
các ký hiệu kèm theo chú thích và bản diễn giải hiển thị sự bố trí sắp xếp các
chốt (vị trí làm việc), một số trang thiết bị phương tiện công cụ phục vụ hoạt
động bảo vệ nhằm mục đích mô tả một phần cơ bản Kế hoạch bảo vệ.
- Phương
châm:
+
Nghiệp vụ:
“Tích
cực phòng ngừa từ trước, chủ động ngăn chặn từ xa, phát hiện và xử lý kịp thời hiệu
quả mọi tình huống xảy ra”.
+ Kinh tế:
Thuận tiện, tiết
kiệm cho khách hàng; Đóng góp tích cực nâng cao năng suất và hiệu quả kinh
doanh của khách hàng.
-
Nguyên tắc:
+ Bề
ngoài bình thường bên trong chặt chẽ, tuy nhiên không ít trường hợp phải thể hiện
chặt chẽ ngay từ bề ngoài.
+ Kiểm
soát chặt không bỏ sót dù nhỏ nhất mọi hướng, mọi đường, mọi nẻo dẫn tới mục
tiêu cần bảo vệ. Luôn luôn sẵn sàng chốt chặt hiệu quả khi cần.
Chú ý: Nội
dung phổ biến Sơ đồ - Kế hoạch bảo vệ.
a/ Đặc
điểm tình hình của mục tiêu
- Tình
hình “Bên trong” mục tiêu
+ Đặc điểm sản xuất, chủ đầu tư: Số
lượng & thành phần (bao gồm trình độ văn hóa, nơi sinh - lưu ý đánh giá
theo số đông) cán bộ công nhân viên, giờ làm việc & thời gian nghỉ cuối tuần,
những ngày nghỉ trong năm (bao gồm cả những ngày nghỉ theo phong tục của nước
chủ đầu tư - nếu hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài).
+ Tình hình các vụ việc hiện tượng mất an toàn xảy ra trước
đó, tình huống tiêu cực….
-
Tình hình “Bên ngoài” mục tiêu
+ Tình hình tệ nạn xã hội xung quanh mục tiêu như: Trộm cắp,
cướp, cướp giật, đánh nhau, hút chích ma túy, tụ điểm rượu chè cờ bạc mua bán đồ
ăn cắp... . Thái độ chính quyền địa phương & quần chúng đối với các tệ nạn
xã hội diễn ra trên địa bàn xung quanh mục tiêu.
+ Mối quan hệ giữa khách hàng với chính quyền địa phương
(nhấn mạnh đến quan hệ với Công an địa phương vì chúng ta hoạt động dịch vụ An
ninh), với cư dân xung quanh.
+ Ngoài ra chúng ta phải chú ý tới cả đặc điểm thời tiết
khí hậu khu vực mục tiêu.
b/ Các
khu vực được xác định là “khu vực an ninh cao”, “khu vực an ninh yếu”
- “Khu
vực An ninh cao”: Đòi hỏi an ninh nghiêm ngặt được xác định trên cơ sở:
+ Đối với mục tiêu cố định: là khu vực nếu có hành động cố
ý do con người tạo nên mang tính chất phá hoại hoặc/và đánh cắp sẽ làm trì trệ
nghiêm trọng hoặc ngưng trệ sản xuất - kinh doanh, làm mất lợi thế trong kinh
doanh, mất tài sản tiền bạc có giá trị lớn của khách hàng.
+ Đối với bảo vệ yếu
nhân (vệ sĩ): Là khu vực nếu kẻ phá hoại, ám sát, bắt cóc lọt vào có thể sẽ tạo
được mối nguy hiểm cực kỳ có tính chất huỷ diệt đối với tính mạng, sức khoẻ của
đối tượng cần bảo vệ hoặc sẽ thực hiện được hành động bắt cóc.
+ “Khu
vực An ninh yếu”: Được hiểu là do con người tạo nên hoặc/và do thiên nhiên hay
tự nhiên huỷ hoại - hao mòn - làm hỏng, được nhận thấy trước khi triển khai hoặc/và
trong quá trình triển khai kế hoạch bảo vệ, nơi đó dễ có khả năng đột nhập bởi
hệ thống bảo vệ (tường rào, ánh sáng, hệ thống kỹ thuật, hệ thống cửa, hệ thống
giám sát kỹ thuật...) bị thiếu, yếu, bị hỏng chưa được sửa chữa khắc phục, khó
quan sát, di chuyển....
d/ Sơ đồ - kế
hoạch bảo vệ
Kế hoạch bảo vệ được mô tả bằng sơ đồ bảo vệ (thể hiện địa
hình địa vật thực tế) và bản thuyết minh sơ đồ đó một cách cụ thể, rõ ràng và dễ
hiểu.
Sơ đồ và bản thuyết minh phải thể hiện, mô tả chi tiết
làm nổi bật các vấn đề sau:
- Tên mục tiêu, địa điểm.
- Tình hình mục tiêu
- Xác
định “Khu vực an ninh cao”, “Khu vực an ninh yếu”. Trong bất cứ mục tiêu bảo vệ
nào bao giờ cũng có khu vực như vậy.
- Sự bố trí nguồn lực (nhân sự, trang thiết bị phương tiện...) xác định số lượng, vị trí từng chốt cố định,
từng chốt tuần tra kiểm soát, chốt giám sát hàng hóa v.v… phạm vi và nhiệm vụ của
từng chốt.
- Nhân sự, trang bị, thời gian làm việc của từng chốt.
- Các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ được sử dụng, các quy
trình tác nghiệp trong điều kiện bình thường, “tình huống cần chú ý” hay trong
“tình huống đặc biệt”
+ “Tình huống cần chú ý”: Là những tình huống sẽ xảy ra
hoặc rất nhiều khả năng xảy ra nhưng ít (tính trong một năm) liên quan đến công
tác bảo vệ.
+ “ Tình huống đặc biệt”: Là những tình huống ít xảy ra
nhưng khi xảy ra nếu ta không xử lý kịp thời sẽ dẫn tới hậu quả nghiêm trọng về
con người, tài sản, hàng hóa, uy tín danh dự….
- Sự phối hợp giữa các “chốt”.
- Công tác thông tin liên lạc.
- Chế độ thông tin, báo cáo; Chế độ kiểm tra giám sát.
- Qui định sự chỉ huy quản lý điều hành tập trung, thống
nhất trong điều kiện tác nghiệp bình thường, trong tình huống cần chú ý và tình
huống đặc biệt.
- Dự
kiến các “Tình huống đặc biệt” và phương án đối phó tương ứng
Các nội dung
trên có trong kế hoạch bảo vệ của từng mục tiêu cụ thể
B. Phổ
biến Sơ đồ - Kế hoạch bảo vệ.
1- Vị trí các cổng ra/vào Mục tiêu, chức năng của từng cổng.
2- Phạm vi, khu vực đảm nhiệm, các vị trí xung yếu cần
chú ý tại mục tiêu.
3- Vị trí các chốt bảo vệ, chức năng từng chốt, cách thức
phối hợp giữa các chốt trong mục tiêu
4- Một số quy trình tác nghiệp tại mục tiêu.
5- Các kỹ năng tuần tra, canh gác: Đi lại, quan sát, kiểm
tra, giám sát, sẵn sàng xử lý các tình huống đột xuất, khẩn cấp…
6- Quy định 86 - 87/QĐ-ĐA về các hành vi vi phạm và hình
thức xử lý kỷ luật trong hoạt động dịch vụ bảo vệ. (Trong trường hợp chưa qua
đào tạo)
7- Kỹ năng giao tiếp ứng xử chung và theo đặc thù của mục
tiêu.
8- Nội quy, quy định chung của khách hàng trong mục tiêu,
các số điện thoại cần liên lạc (Nội bộ, địa phương …).
BƯỚC
3
Trong
vòng 72h tiếp theo: Phổ biến văn bản quy phạm, tình huống đặc thù liên quan đến
công tác bảo vệ.
1- Đạo đức nghề
nghiệp (QĐ số 77/QĐ-ĐA). (Trong trường hợp chưa qua đào tạo)
2- Chuẩn mực "YÊU CẦU - CHẤP NHẬN" (QĐ số
147/QĐ-ĐA). (Trong trường hợp chưa qua đào tạo)
3- Bảo mật thông tin của khách hàng & công ty (QĐ số
29/QĐ-ĐA). (Trong trường hợp chưa qua đào tạo)
4- Cách lập các văn bản thường dùng (biên bản, báo cáo,
…)
5- Quyền lợi, nghĩa vụ & trách nhiệm của bảo vệ Đông
Á theo hợp đồng đã thống nhất với khách hàng.
6- Nắm được cách thức xử lý các tình huống khẩn cấp, đột
xuất, các tình huống thường gặp khi xảy ra tại mục tiêu (cháy nổ, mưa bão, đột
nhập, …); Cách thức phối hợp giữa các chốt khi xảy ra các tình huống đó.
III.
PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO TẠI CHỖ
1/ Cách thứ
nhất
Trực tiếp hướng dẫn, uốn nắn từng người trong công việc
(phương pháp “Cầm tay chỉ việc”). Trường hợp này thường xảy ra khi:
- Giao việc cho
nhân viên, nhất là nhân viên mới. Phải hướng dẫn thật cụ thể nhiệm vụ họ phải
làm; cách làm và những gì có thể gặp cần tránh.
- Kiểm tra công
việc thấy nhân viên thuộc quyền có sai sót. Trường hợp này cần nói rõ tác hại
có thể xảy ra. Phải làm như thế nào cho đúng.
- Trích, dán
nhiệm vụ của vị trí gác sao cho người thực hiện luôn trông thấy. Cách này phải
luôn kiểm tra việc thực hiện bằng cách trả lời câu hỏi vấn đáp hoặc viết thành
văn
2/ Cách thứ
hai
Phổ biến, rút
kinh nghiệm công việc cho một số người, nhắc nhở từng cá nhân cùng làm một việc
hoặc một ca trực. Trường hợp này thường được thực hiện tại mục tiêu giao ca tập
trung.
3/ Cách thứ
ba
Phổ biến văn bản của Công ty, tinh thần cuộc họp về những
vấn đề mà toàn đơn vị phải thực hiện. Rút kinh nghiệm, uốn nắn những lệch lạc xảy
ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ hoặc sinh hoạt. Cũng có thể thực hiện bằng
cách trích, dán các văn bản, thông báo trên bảng.
Chú
ý:
- 3 cách trên cần
được thực hiện đồng thời và thường xuyên. Tuy nhiên, cách thứ nhất sẽ đem lại
hiệu quả trực tiếp và thiết thực nhất.
- Quá trình thực
hiện nhiệm vụ huấn luyện tại chỗ, chỉ huy trưởng, trưởng ca với tư cách là giáo
viên thực tế, đồng thời là người chịu trách nhiệm trước Công ty cần có thái độ
ân cần, tận tình hướng dẫn anh em là chính. Tuy nhiên trường hợp cố tình không
chịu tiếp thu dẫn đến sai phạm cũng phải có thái độ kiên quyết. Thậm chí đề xuất
với Công ty có hình thức xử lý nếu cần thiết.
MỤC III
MỘT SỐ HIỂU
BIẾT VỀ VĂN BẢN, CÁCH LÀM BIÊN BẢN VI PHẠM LUẬT
I. MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ VĂN BẢN
Trong xã hội hiện
nay, các quan hệ xã hội đều được
bảo đảm bằng luật pháp. Quá trình hình thành và thực hiện quan hệ đều được cụ thể hoá bằng văn bản ghi chép lại sự diễn biến tình hình, kết quả
đã xảy ra theo những quy định thống
nhất. Những văn bản đó dùng làm cơ sở cho việc nghiên cứu, giải quyết mọi vấn đề.
Trong quá trình hoạt động, nhân viên bảo vệ Đông Á thường phải làm một số loại văn bản sau đây:
-
Biên bản: Lập biên bản hành vi vi phạm, biên bản bàn giao…
-
Ghi chép sổ: Sổ giao ca, ghi người ra vào mục tiêu…
-
Báo cáo các loại: Báo cáo công việc; Thành tích; Kiểm điểm cá nhân.
Thực
hiện tốt các loại văn bản này có tác dụng phản ánh tình hình xảy ra, những việc
làm được trong phiên trực, giúp lãnh đạo, nghiên cứu
tổng hợp tình hình, phục vụ các yêu cầu của Công ty và đối tác khi cần thiết.
Khi làm các văn bản trên, nhân viên bảo vệ cần bảo đảm các yêu cầu
sau đây:
1. Yêu cầu về
pháp lý
Bất cứ văn bản nào do nhân viên bảo vệ Đông Á làm hoặc tham gia (ký tên xác nhận) đều có ý nghĩa
pháp lý trong giao dịch dân sự, phục vụ cho hoạt động điều tra của cơ quan chức
năng (nếu cần). Tính pháp lý của các văn bản đòi hỏi mức
độ cụ thể khác nhau. Cụ thể là:
- Biên bản về hành vi vi phạm đòi hỏi phải có:
+ Ngày, giờ lập và kết thúc, địa điểm (biên bản phải lập
ngay khi phát hiện và tại hiện trường)
+ Có người chứng kiến
(ghi rõ họ tên, địa chỉ, số CMT hoặc CCCD…)
+ Tang vật chứng thu giữ phải được mô tả về kích
thước, màu sắc, trọng lượng, nhãn mác v.v… Nếu tang vật quý phải bao gói, niêm
phong và mọi người cùng ký tên.
+ Không tẩy xóa, thêm bớt vào biên bản. Nếu cần phải có sự
xác nhận của người chứng kiến, người vi phạm, người
lập biên bản.
- Biên bản bàn giao đòi hỏi phải có:
+ Ngày, giờ, địa điểm lập biên bản.
+ Ghi rõ họ tên người giao, người
nhận, người chứng kiến.
+ Tài sản giao nhận: loại hàng, số lượng, chất lượng.
+ Đọc cho mọi người nghe, đồng ý và cùng ký tên.
- Các loại sổ do nhân viên bảo vệ ghi chép hàng ngày đòi
hỏi ghi chép cẩn thận, đầy đủ theo mẫu.
2.
Yêu cầu về hình thức
Văn bản phải được trình bày sạch, đẹp, theo cấu
trúc thống nhất. Chữ viết trong văn bản phải chân phương, rõ ràng, không viết tắt, không dùng từ địa phương,
đúng văn phạm. Giấy làm văn bản phải được
chọn lọc. Văn bản được
trình bày cân đối, không gạch bỏ, tẩy xoá, theo cấu trúc
chung. Phần ký tên phải rộng rãi, cân đối với giấy.
II. CẤU TRúC
VĂN BẢN
Văn bản thường
cấu trúc 2 phần: Phần hình thức và phần nội dung.
1. Phần hình thức
Gồm những vấn đề thuộc về thủ tục văn bản như:
- Quốc hiệu.
- Tên đơn vị và cấp trên trực tiếp.
- Ngày, tháng, năm làm văn bản.
- Chữ ký và họ tên người
làm văn bản.
Đồng thời lại phải bảo đảm những vấn đề thuộc
yêu cầu về phần hình thức
2. Phần nội dung
Phần nội dung phản ánh đầy đủ vấn đề cần phản ánh. Từng
loại văn bản quy định nội dung khác nhau.
a. Loại
văn bản là biên bản về hành vi vi phạm:
Cần thực hiện theo
mẫu. Trong đó người lập biên bản cần
bảo đảm đầy đủ yêu cầu về pháp lý. Đồng thời phải phản ánh hết các chi tiết như:
+ Việc gì đã xảy ra.
+ Xảy ra vào thời gian nào.
+ Tại địa điểm nào.
+ Nguyên nhân nào mà phát hiện được.
+ Diễn biến của vụ việc từ khi phát hiện đến khi lập
biên bản.
+ Vụ việc xảy ra đó để lại hậu quả, tác hại gì về vật chất, về
tinh thần.
+ Cách giải quyết vụ việc đó của bảo vệ.
b.
Loại văn bản là báo cáo kết quả công việc của một đơn vị bảo vệ cần phản ánh:
Nhiệm vụ được
giao như thế nào; Việc thực hiện (công tác tư tưởng, biện pháp thực
hiện, phân công lực lượng); Kết quả đạt được.
Cần nêu số liệu và điển hình để chứng minh; Đánh giá kết quả so với yêu cầu nhiệm
vụ. Đề xuất với cấp trên: Phải căn cứ vào yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ và thực tế
công việc mà đề xuất về điều kiện làm việc như quần áo trang bị v.v…. Về chế độ chính sách, về lực lượng.
Loại báo cáo tuần, tháng của đơn vị với công ty, với đối tác có thể điền vào mẫu
theo quy định. Loại báo cáo tường trình một
vụ việc xẩy ra theo yêu cầu của cấp trên cần phản ảnh các chi tiết của vụ việc
như nội dung một văn bản. Đồng thời
phải tự nhận xét về ưu điểm, khuyết điểm qua giải quyết vụ việc đó; Đề xuất ý
kiến cải tiến công tác tốt hơn.
III. CÁCH KHAI THÁC NGƯỜI VI PHẠM CẦN
LẬP BIÊN BẢN
Trường hợp cán bộ
bảo vệ phát hiện ra người vi phạm xét thấy
cần lập biên bản, lúc đó ta cần hỏi sâu về họ (khai thác). Cần nắm vững những vấn đề sau đây:
1. Yêu cầu
khai thác
- Hỏi nhằm thu tin chính xác phục vụ việc lập biên bản.
- Thấy
được sơ hở của bảo vệ và thủ đoạn hoạt động của thủ phạm.
2. Nguyên tắc
khai thác
- Khai thác từng người riêng biệt.
- Đề phòng đối tượng tấn công lại.
- Đối
tượng luôn cùng tang vật.
3. Thái độ của
bảo vệ khi khai thác
- Phải tỏ ra nghiêm túc về tác phong, về ngôn ngữ.
- Bình tĩnh; Căng
về lý nhưng không nổi cáu.
4. Cách khai
thác
Là cuộc đấu tranh bằng lý lẽ, tôn trọng sự thật. Người bảo vệ phải có thái độ ôn tồn, bằng lý lẽ và tình cảm để thuyết phục, cảm hoá đối tượng. Không được đao to búa lớn, đe doạ đối tượng. Về mặt
chiến thuật, có thể sử dụng các cách sau đây:
Hỏi thẳng, hỏi trực tiếp điều cần thu.
Yêu cầu giải thích hành động của mình.
Động viên, ổn định
tư tưởng đối tượng
khai đúng
- Dùng lời khai sau
để xác định lại điều đối tượng
đã khai trước.
- Vận dụng lục hà để moi hỏi khai thác: “Việc gì?, bởi tại làm
sao?, bao giờ?, ai biết?, thế nào?, ở đâu?”.
Việc
đấu tranh để đối tượng khai rõ
hành vi của mình với bảo vệ là việc làm thuộc về nghiệp vụ chuyên
môn. Vì vậy, cán bộ bảo vệ cần căn cứ
thực tế vụ việc, nghiên cứu đặt các câu hỏi ngắn gọn để đối tượng dễ trả lời mà bảo vệ lại đặt yêu cầu của mình. Tránh việc đặt câu hỏi quá phức tạp, đối tượng khó trả lời và cũng vượt quá yêu cầu của chúng ta.
THỰC HÀNH (theo mẫu Biên bản bên dưới đây)
1.
Thực
hành lập biên bản vụ/việc


2. Thực hành lập
biên bản vụ về hành vi vi phạm
- Nội dung biên bản: thực
hiện đủ hoặc có trong các nội dung dưới đây:
+ Nêu hồi, giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra (cũ:
sự việc, mới: vụ việc).
+ Nêu họ
tên
người phát hiện,
hoặc cung cấp thông tin, thời gian
+ Nêu diễn
biến vụ việc, đối tượng (nếu có) xác định sơ bộ, ban đầu về hậu quả tác hại.
+ Nêu các đồ vật, tài sản, tang vật... thu giữ.
+ Nêu các
hành động, chỉ đạo... của người có trách nhiệm trước vụ việc (phải có người
tham gia ký biên bản thể hiện).
+ Nội dung các việc
đã xử lý, chưa xử lý, xử lý như thế nào.
- Kết thúc biên bản:
+ Thời gian kết
thúc việc lập biên bản (ghi rõ hồi.... giờ.... phút, ngày, tháng, năm)
+ Việc cùng nhận đúng nội
dung biên bản của các thành phần tham gia hoặc có các ý kiến khác
+ Ký, ghi rõ họ
tên (tự ký và ghi) của các thành phần.
(Người
lập ký bên phải, đối tượng nếu có ký bên trái, các
thành phần đại diện ký, giữa, cuối biên bản).
- Ví dụ
Về phương pháp lập biên bản.
Hồi 07giờ ngày 20/10/2022 tại cổng ra vào
(vị trí chốt A1) của mục tiêu M, địa chỉ xã N, huyện P, tỉnh H công nhân Trần văn Phạm
thuộc phân xưởng May đi làm muộn 20 phút, không đeo thẻ. Nhân viên Nguyễn Việt Dũng
yêu cầu công nhân Trần văn Phạm đeo thẻ và lập
biên bản việc đi làm muộn của công nhân Phạm. Công nhân Phạm không chấp hành còn có lời nói to và thách đố bảo vệ Công ty Đông Á: “Xem mày làm gì được tao”. Đúng lúc này có
chị Nguyễn Thị Lan, Lê Thị Hoa cán bộ phòng hành chính đi ra, 2 chị đã can ngăn công
nhân Phạm.
Để có căn cứ báo cáo cơ quan chủ quản xử lý công nhân Phạm và báo cáo
lãnh đạo và các cấp chỉ huy Công ty, nhân viên Dũng đã yêu cầu
công nhân Phạm và mời chị Lan, chị Hoa vào phòng thường trực để lập biên bản nhưng công nhân
Phạm không chấp
hành. Nhân viên Dũng vẫn tiến hành lập biên bản vụ việc trên như sau:
Hồi 7h20 phút ngày 20/10/2022, tại phòng thường trực mục tiêu M địa chỉ xã N, huyện P, tỉnh H,
chúng tôi gồm có:
1. Ông Nguyễn
Việt Dũng - chức vụ nhân viên bảo Công ty Đông Á.
2. Bà Nguyễn Thị Lan - chức vụ: cán bộ phòng hành chính - người làm chứng.
3. Bà Lê
Thị Hoa - chức vụ : cán bộ phòng hành chính - người làm chứng.
Tiến hành lập biên bản vụ việc công nhân Trần văn Phạm phân xưởng M đi làm muộn 20 phút và không
đeo thẻ theo quy định. Đã được nhân viên Nguyễn Việt Dũng
nhắc nhở và lập biên bản việc đi làm muộn của công nhân Phạm. Nhưng Phạm không chấp hành và còn có lời nói to và thách đố: xem mày làm gì được tao.
Biên bản kết thúc hồi 7h40 phút ngày 20/10/2022 đã để
chị Lan, chị Hoa đọc lại biên bản
cùng
nhận đúng và ký tên xác nhận dưới đây.
Người vi phạm
Ký, ghi rõ họ tên: Trần văn Phạm
Người làm chứng Nhân
viên bảo vệ
1. Ký, ghi rõ họ tên:
Nguyễn Thị Lan
2. Ký, ghi rõ họ tên:
Lê Thị Hoa Ký, ghi rõ họ tên: Nguyễn Việt Dũng
IV.
QUI TRÌNH TIẾP NHẬN THÔNG TIN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
1. Mục đích
Quy trình này quy định về nội dung và trình tự công tác
tiếp nhận yêu cầu khách hàng, xem xét và giải quyết các yêu cầu khách hàng, xử
lý các hành vi phạm pháp trong quá trình thực hiện dịch vụ bảo vệ nhằm đạt được
hiệu quả cao nhất trong hoạt động cung cấp dịch vụ cũng như nâng cao sự thỏa
mãn khách hàng
2. Phạm
vi
Áp dụng cho hoạt động tiếp nhận thông tin khách hàng, xử
lý hành vi vi phạm, phạm pháp được phát hiện.
3.
Tài liệu liên quan
- Sổ tay chất lượng
- Quy trình kiểm soát sản phẩm và dịch vụ không phù hợp QT
04
- Quy trình khắc phục – phòng ngừa QT 05
4. Nội dung
4.1. Lưu đồ quá trình cung cấp dịch vụ:

4.1.1 Giải thích sơ đồ:
a. Tiếp nhận thông tin khiếu nại của khách hàng và lập
phiếu xử lý.
Khi khách hàng gọi điện đến Công ty/Trưởng vùng/ Trưởng cụm
khiếu nại liên quan đến hành vi của bảo vệ hoặc các vấn đề khác xảy ra tại các
mục tiêu thì cán bộ tiếp nhận thông tin sẽ ghi nhận vào BM 10.01a,c,d và theo sự
phân công sẽ xử lý theo phân cấp quản lý.
b. Lập hồ sơ xử lý.
- Đối với hành vi, trộm cắp, phá hoại tài sản, sử dụng vũ
lực, thái độ làm việc không nghiêm túc của Bảo vệ:
- Phòng Kiểm soát chất lượng yêu cầu Trưởng vùng/Trưởng cụm
kiểm tra thông tin cụ thể của mục tiêu mà mình quản lý, yêu cầu người vi phạm
lên làm việc và lập bản tường trình theo BM 10.02d, nếu người vi phạm không lên
làm việc (gọi điện, nhắn tin 2 lần không trả lời )thì Công ty gửi giấy mời lên
Công ty làm việc.
Nếu các hành vi vi phạm nghiêm trọng như trộm cắp, đánh
người sẽ phải lập biên bản:
- Biên bản phạm pháp bắt quả tang theo BM 10.01b
- Biên bản ghi lời khai của người bị hại theo BM 10.02a
- Biên bản ghi lời khai của người làm chứng theo BM
10.02b
- Tùy từng hành vi cụ thể và căn cứ vào các biên bản nêu
trên, Trưởng cụm/Trưởng mục tiêu sẽ mời các bên liên quan đến làm việc, nếu lỗi
không thuộc về người bảo vệ thì Trưởng mục tiêu sẽ lập biên bản theo BM 10.03.
Nếu người vi phạm biết nhận lỗi và các bên liên quan đồng
ý cho xử lý nội bộ thì thống nhất theo biên bản trên và lập biên bản trả lại
tang vật theo BM 10.04.
Nếu hành vi vi phạm nghiêm trọng và các bên không giải
quyết được sẽ chuyển hồ sơ cho cơ quan công an giải quyết.
- Xử lý vi phạm của Bảo vệ:
- Nếu xác định người bảo vệ vi phạm nội quy và quy định của
Công ty sẽ xử lý tiếp theo
- Lập biên bản vi phạm theo BM 10.05.
- Yêu cầu bảo vệ viết bản kiểm điểm cam kết không tái phạm
theo BM 10.06
- Chuyển hồ sơ về Công ty đề xuất Lãnh đạo Công ty xử lý
vi phạm theo BM 10.07.
P. HCNS lưu 01 bản biên bản vi phạm BM 10.07 (foto) cùng
hồ sơ nhân sự đó.
Đối với hành vi trộm cắp, phá hoại tài sản, sử dụng vũ lực
từ bên ngoài.
- Khi phát hiện ra vụ việc, người bảo vệ sẽ thông báo cho
Trưởng mục tiêu biết và tùy từng vụ việc sẽ thực hiện ghi nhận vào các biểu mẫu
sau:
- Biên bản phạm pháp bắt quả tang theo BM 10.01b
- Biên bản ghi lời khai của người bị hại theo BM 10.02a
- Biên bản ghi lời khai của người làm chứng theo BM
10.02b
- Biên bản làm việc theo BM 10.03.
- Biên bản trả lại tang vật theo BM 10.04.
Nếu hành vi vi phạm nghiêm trọng và các bên không giải
quyết được sẽ chuyển hồ sơ cho cơ quan công an giải quyết.
Sau khi xử lý xong, Bộ phận được giao giải quyết sẽ ghi
nhận thông tin giải quyết vào BM 10.01a và trả lời các thông tin giải quyết cho
khách hàng biết và chuyển hồ sơ cho Phòng Kiểm soát chất lượng lưu hồ sơ.
5.
Biểu mẫu và hồ sơ lưu
|
TT |
Tên hồ sơ |
Mã hiệu |
Nơi lưu |
Thời gian lưu |
Phương pháp huỷ |
|
1 |
Tiếp nhận thông tin phản ánh |
BM 10.01a |
P.
HCNS sẽ lưu các sổ tiếp nhận thông tin, các vi phạm của Bảo vệ; Phòng
NV và Kiểm soát chất lượng / Trưởng vùng sẽ lưu các vụ việc khác |
2 năm |
Đốt/xé vụn |
|
2 |
Biên bản phạm pháp bắt quả tang |
BM 10.01b |
2 năm |
||
|
3 |
Sổ tiếp nhận khiếu nại KH |
BM 10.01c |
|||
|
4 |
Sổ thông tin chung |
BM 10.01d |
|||
|
5 |
Biên bản ghi lời khai của người bị hại |
BM 10.02a |
2 năm |
||
|
6 |
Biên bản ghi lời khai của người làm chứng |
BM 10.02b |
2 năm |
||
|
7 |
Giấy mời |
BM 10.02c |
2 năm |
||
|
8 |
Bản tường trình |
BM 10.02d |
2 năm |
||
|
9 |
Biên bản làm việc |
BM 10.03 |
2 năm |
||
|
10 |
Biên bản bàn giao tang vật |
BM 10.04 |
2 năm |
||
|
11 |
Biên bản vi phạm |
BM 10.05 |
2 năm |
||
|
12 |
Bản kiểm điểm |
BM 10.06 |
2 năm |
||
|
13 |
Báo cáo đề xuất xử lý vi phạm |
BM 10.07 |
2 năm |
Nhận xét
Đăng nhận xét